slogan Du học Akira - Cùng bạn vươn ra thế giới

28 Tháng 4 2020
Chuyên mục: Du học Hàn Quốc
Viết bởi Tư vấn Du Học Akina

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KOREA - 고려대학교
- Tên tiếng Anh: Korea University
- Năm thành lập: 1905
- Loại hình: Tư thục
- Biệt danh: Những con hổ Anam
- Số lượng sinh viên: Trên 30.000 sinh viên
- Website: www.korea.ac.kr
- Địa chỉ: 145 Anam Ro, Seongbuk-Gu, Seoul, Korea 02841

 

I. GIỚI THIỆU VỀ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KOREA

1. Tổng quan về trường Đại học Korea

Đại học Korea (KU) thành lập vào năm 1905, được công nhận là một trong những ngôi trường lâu đời nhất, lớn nhất và tốt nhất tại Hàn Quốc. Danh tiếng về chất lượng đào tạo của Đại học Korea được đánh giá dựa trên sự xuất sắc trong giảng dạy, nghiên cứu và đóng góp lợi ích cho xã hội Hàn Quốc. Giảng viên nổi tiếng, sinh viên xuất sắc và các chương trình nghiên cứu được quốc tế công nhận đều góp phần tạo nên danh tiếng học thuật của trường. KU cung cấp nhiều khóa học phong phú về nghệ thuật, khoa học cũng như trong tất cả các lĩnh vực chuyên môn.

Khuôn viên Đại học Korea rất rộng, là ngôi nhà chung của hơn 36,000 sinh viên đến từ khắp nơi. Với kiến ​​trúc bằng đá với những bãi cỏ, cây cối theo mùa và hệ thực vật tự nhiên, KU được biết đến là một trong những khuôn viên đẹp nhất ở Hàn Quốc. Các sinh viên của KU đại diện cho giấc mơ Hàn Quốc vì họ là một trong những sinh viên sáng giá nhất và tham vọng nhất. KU được công nhận trên toàn quốc về cam kết giảng dạy và học tập xuất sắc.

Bề rộng học thuật của trường đại học rộng lớn với 81 khoa ở 19 trường cao đẳng và 19 trường đại học. Trường có hơn 1.500 giảng viên toàn thời gian với hơn 95% trong số đó có bằng tiến sĩ hoặc trình độ tương đương trong lĩnh vực của mình.

2. Một số điểm nổi bật về trường

  • Korea University Bussiness School (KUBS) là trường kinh doanh duy nhất và đầu tiên trong cả nước đạt được chứng nhận của cả Hệ thống cải thiện chất lượng châu Âu (EQUIS), kết hợp với sự công nhận được cấp bởi Hiệp hội cho các trường kinh doanh nâng cao (AACSB). Không giống như nhiều trường đại học ở Hàn Quốc, KU không chỉ tự hào là một tổ chức tiến bộ và có ý thức toàn cầu mà còn đóng vai trò trong việc bảo tồn và phát triển văn hóa độc đáo của Hàn Quốc.
  • Trường xếp thứ 1 Hàn Quốc và thứ 7 Châu Á theo nghiên cứu bảng xếp hạng các trường kinh doanh (UT Dallas)
  • Trường có công trình nghiên cứu tài chính đứng thứ 35 thế giới (theo Arizona Finance Research)
  • Trường có 87 khoa chính quy (Đại học Quốc gia Seoul: 52 khoa, Đại học Yonsei: 63 khoa)
  • 65% các chương trình Asian MBA và 100% chương trình MBA toàn cầu được dạy bằng tiếng Anh.

3. Cựu học viên nổi bật

  • Lee Myungbak: Cựu Thị trưởng Seoul, cựu Tổng thống Hàn Quốc
  • Oh Sehoon: Thị trưởng Seoul
  • Choi Taewon: Chủ tịch Tập đoàn SK
  • Kim Seungyoo: Chủ tịch Tập đoàn Tài chính Hana
  • Lee Haksoo: Phó Chủ tịch Tập đoàn Samsung
  • Chung Euisun: Chủ tịch Kia Motors

 

4. Điều kiện du học

Điều kiện

Hệ học tiếng

Hệ Đại học

Hệ sau Đại học

Cha mẹ không phải quốc tịch Hàn Quốc

Đủ điều kiện tài chính để đi du học

Có tìm hiểu về văn hóa Hàn Quốc

Học viên tối thiểu đã tốt nghiệp THPT

Điểm GPA 3 năm THPT > 7.0

Đã có TOPIK 3 hoặc IELTS 5.5 trở lên

 

Đã có bằng Cử nhân

   

II. CHƯƠNG TRÌNH DẠY HỌC TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KOREA

1. Chương trình học – Học phí Khoa học Tiếng Hàn

 

 

Lớp học

Cấp độ

Điều kiện

Học phí

Khóa tiếng Hàn thông thường (10 tuần / 1 kỳ)

Buổi sáng

Cấp 1 ~ 6

Người Hàn ở nước ngoài / SV ngoại quốc có bằng THPT mong muốn học tiếng Hàn

·     Phí nhập học:
60,000 KRW

·     Học phí: 1,660,000 KRW/1 kỳ

Buổi chiều

·     Phí nhập học: 60,000 KRW

·     Học phí: 1,500,000 KRW/1 kỳ

Buổi chiều

Lớp nghiên cứu

Sinh viên KLC đã hoàn thành 6 cấp độ của khóa tiếng Hàn thông thường

·     Phí nhập học: 60,000 KRW

·     Học phí: 1,281,000 KRW/1 kỳ

Khóa tiếng Hàn học thuật (10 tuần / 1 kỳ)

Buổi chiều

Cấp 1~5

Người Hàn ở nước ngoài / SV ngoại quốc có bằng THPT mong muốn học tiếng Hàn muốn đăng ký vào trường hoặc cao học ở Hàn Quốc

  • Phí nhập học: 60,000 KRW
  • Học phí: 1,500,000 KRW/1 kỳ

 

2. Chuyên ngành đại học tại trường.

 

Phí đăng kí:

  • Nhân văn & Khoa học: 150.000 KRW
  • Nghệ thuật & Thiết kế: 200.000 KRW

Khoa

Ngành

Quản trị kinh doanh

 

Nghệ thuật

  • Ngôn ngữ & văn học Hàn
  • Ngôn ngữ & văn học Đức
  • Ngôn ngữ & văn học Nhật
  • Ngôn ngữ & văn học Trun
  • Ngôn ngữ & văn học Anh
  • Ngôn ngữ & văn học Pháp
  • Ngôn ngữ & văn học Nga
  • Ngôn ngữ & văn học Tây Ban Nha
  • Lịch sử Hàn Quốc
  • Tâm lý học
  • Triết học
  • Lịch sử học
  • Xã hội học

Khoa học cuộc sống & Công nghệ sinh học

  • Khoa học cuộc sống
  • Công nghệ & sinh học thực phẩm
  • Kinh tế thực phẩm & tài nguyên
  • Công nghệ sinh học
  • Khoa học môi trường & kỹ thuật sinh thái

Khoa học chính trị & Kinh tế

  • Khoa học chính trị & quan hệ quốc tế
  • Thống kê
  • Kinh tế
  • Hành chính công

Khoa học

  • Toán
  • Hóa
  • Khoa học trái đất & môi trường

Kỹ thuật

  • Khoa học & kỹ thuật vật liệu
  • Kỹ thuật máy móc
  • Kỹ thuật điện
  • Kỹ thuật hóa học & sinh học
  • Kỹ thuật quản lý công nghiệp
  • Kỹ thuật môi trường, kiến trúc, dân sự
  • Kiến trúc

Y

  • Y

Sư phạm

  • Sư phạm
  • Sư phạm kinh tế hộ gia đình
  • Sư phạm tiếng Hàn
  • Sư phạm địa lý
  • Sư phạm khoa học máy tính
  • Sư phạm vật lý
  • Sư phạm toán
  • Sư phạm Anh
  • Sư phạm lịch sử

Điều dưỡng

 

Khoa học sức khỏe

  • Kỹ thuật y sinh
  • Khoa học sức khỏe & môi trường
  • Khoa học sinh học
  • Quản trị sức khỏe

Khoa học thông tin

 

Nghệ thuật & thiết kế

 

Quốc tế học

 

Truyền thông & giao tiếp

 

Bảo mật thông tin

 

 

v Học phí – Học bổng

LOẠI HỌC BỔNG

GIÁ TRỊ

CHI TIẾT

LIÊN HỆ

Loại A (sinh viên mới)

100% học phí cả phí nhập học

Kết quả đầu vào GPA 3.3 trở lên

Global Services Center
02-3290-5173,5174
This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it.

Loại B (sinh viên mới)

50% học phí cả phí nhập học

Kết quả đầu vào GPA 2.8 trở lên

Sinh viên đang theo học có thành tích xuất sắc

100% học phí kỳ tiếp theo

Sinh viên xuất sắc của mỗi khoa

Sinh viên đang theo học có cải thiện xuất sắc

50% học phí kỳ tiếp theo

Sinh viên cải thiện GPA tiến bộ

Sinh viên đang theo học có hoàn cảnh khó khăn

50% học phí kỳ tiếp theo

 

 

3.Chương trình cao học tại trường đại học korea

 - Phí đăng kí: 120,000 KRW
- Phí ủy thác: 7000 KRW
- Phí nhập học: 1,142,000 KRW

Chuyên ngành

Học phí (KRW)

Nghệ thuật tự do và khoa học xã hội

4,886,000

Khoa học tự nhiên

5,914,000

Kỹ thuật

6,897,000

Khoa học sức khỏe

6,406,000

 

III. KÝ TÚC XÁ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KOREA

1. CJ I-House (KTX nữ)

Lưu trú

Kỳ mùa xuân

Mùa hè A/Mùa đông A

Mùa hè B/
Mùa đông B

Kỳ mùa thu

Đơn

2,000,000 KRW

500,000 KRW

1,000,000 KRW

2,000,000 KRW

Đôi

1,580,000 KRW

395,000 KRW

790,000 KRW

1,580,000 KRW

 

2. Anam Global House

Lưu trú

Kỳ mùa xuân

Mùa hè A/Mùa đông A

Mùa hè B/
Mùa đông B

Kỳ mùa thu

Đơn

1,580,000 KRW

395,000 KRW

790,000 KRW

1,580,000 KRW

Ba

940,000 KRW

235,000 KRW

470,000 KRW

940,000 KRW

 

3. Anam (KTX nam)

Lưu trú

Kỳ mùa xuân

Mùa hè A/Mùa đông A

Mùa hè B/
Mùa đông B

Kỳ mùa thu

Phòng ba tiêu chuẩn

840,000 KRW

210,000 KRW

420,000 KRW

840,000 KRW

 

 

MỌI CHI TIẾT LIÊN HỆ VỚI CHÚNG TÔI

CÔNG TY TNHH DU HỌC QUỐC TẾ AKINA

Địa chỉ: Số 39 Chương Dương, Phường Trần Phú, Thành phố Hải Dương.

HOTLINE: 0909 586 599 / 0931 274 599

Điện thoại: 0220 3 848 288

Email: This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it.

Website: https://www.duhocakina.edu.vn

24 Tháng 4 2020
Chuyên mục: Du học Hàn Quốc
Viết bởi Tư vấn Du Học Akina

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀN QUỐC 

-       Tên tiếng Hàn: 한국산업기술대학

-       Tên tiếng Anh: Korea Polytechnic University

-       Loại hình: Bán công

-       Số lượng sinh viên: 10.000 sinh viên

-       Địa chỉ: 15073 237. Sangidaehak-ro, Siheung-si, Gyeonggi-do, Korea

-       Website: http://klec.kpu.ac.kr

 

          

 

 

 

 

I. GIỚI THIỆU TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀN QUỐC

Trường Đại học Bách Khoa Hàn Quốc (KPU) tọa lạc tại trung tâm công nghiệp quốc gia thuộc tỉnh Gyeonggi-do, được thành lập năm 1997 dưới sự hỗ trợ của Bộ Thương mại, công nghiệp và năng lượng Hàn Quốc..

 

Đây là ngôi trường, chuyên đào tạo ra những kỹ sư có trình độ cao đáp ứng cho sự phát triển của ngành công nghiệp sáng tạo tại Hàn Quốc. Đặc biệt, trường được nằm tại trung tâm công nghiệp lớn nhất Hàn Quốc. Vì thế, sinh viên sẽ vô cùng thuận lợi trong quá trình học tập cũng như xin việc sau này. Do đó, trường Đại học bách khoa Hàn Quốc chính là nơi lý tưởng làm địa điểm để bạn lựa chọn khi đi du học Hàn Quốc vừa học vừa làm. Bên cạnh đó, trường đại học Bách khoa Hàn Quốc còn hấp dẫn du học sinh quốc tế với chính sách học bổng ưu đãi cùng với các thành tích đạt được như:

 Một số điểm nổi bậc Đại học Bách khoa Hàn Quốc

Đại học Bách khoa Hàn Quốc điển hình về giáo dục, nghiên cứu và cơ hội việc làm, ngôi trường duy nhất dùng khu công nghiệp nhà nước luôn làm khuôn viên và đang dẫn đầu trong đầu tư giáo dục, tỷ lệ sinh viên ra trường có việc làm đứng đầu 3 năm liên tục từ năm 2010 đến năm 2012 (so sánh với các trường đại học thuộc loại hình đào tạo 4 năm); kinh phí nghiên cứu cho mỗi giáo sư đứng thứ 5 ( từ năm 2006 đến năm 2008 và năm 2010); số đăng kí bằng sáng chế trên mỗi giáo sư đứng thứ 4 ( năm 2008); và tỷ lệ tiền học phí dùng làm học bổng đứng thứ 10 (năm 2006).

Trường Đại học bách khoa Hàn Quốc luôn nỗ lực hướng tới sự đào tạo tốt nhất.Trung tâm đào tạo tiếng Hàn trường Đại học bách khoa Hàn Quốc được thành lập vào tháng 2 năm 2010. Thông qua chương trình đào tạo được thiết kế để phát triển tối đa năng lực ngôn ngữ thực dụng thông qua hoạt động học tập đa dạng, học sinh có thể nhận được hiệu quả học tập cao nhất. Trung tâm đào tạo tiếng Hàn tại trường được hình thành bởi đội ngũ giảng viên có kinh nghiệm giảng dạy phong phú với mục tiêu đào tạo là nâng cao khả năng giao tiếp tiếng Hàn trong đời sống thực tế cho người học. Không chỉ vậy, trường còn mang đến cho sinh viên cơ hội được trực tiếp trải nghiệm văn hóa Hàn Quốc thông qua các chương trình trải nghiệm văn hóa đa dạng.Hơn nữa, trường có tổ chức chương trình hỗ trợ partner là sinh viên trường Đại học bách khoa Hàn Quốc để giúp đỡ du học sinh có thể ổn định học tập và thích ứng với sinh hoạt tại Hàn Quốc.

v Điều kiện nhập học tại trường đối với sinh viên ngước ngoài

Điều kiện

Hệ học tiếng

Hệ Đại học

Hệ sau Đại học

+ Cha mẹ có quốc tịch nước ngoài

+ Chứng minh đủ điều kiện tài chính để du học

+ Yêu thích, có tìm hiểu về Hàn Quốc

+ Học viên tối thiểu đã tốt nghiệp THPT

+ Điểm GPA 3 năm THPT > 6.0

+ Đã có TOPIK 3 hoặc IELTS 5.5 trở lên

 

+ Đã có bằng Cử nhân và đã có TOPIK 4

 

 

II.     CHƯƠNG TRÌNH TIẾNG HÀN TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀN QUỐC

Số tuần một kỳ

10 tuần

Tổng số giờ học

200 giờ

Ngày học

Thứ 2 – 6

Giờ học

(Sáng) 09:30 am ~ 13:30 pm
(Chiều) 13:30 pm ~ 17:30 pm

Số lượng học viên

~15 học viên

Số cấp độ

6 cấp

Quy định

Học viên bắt buộc tham gia ít nhất 180 giờ học.
Học viên vắng mặt hơn 20 giờ học trong kỳ sẽ bị rớt.

Hoạt động khác

Khóa học tự chọn, Hoạt động văn hóa Hàn Quốc và tư vấn học tập

Phí đăng ký

50,000 KRW

Học phí

4,800,000 KRW/1 năm

III.         CHƯƠNG TRÌNH CHUYÊN NGÀNH TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀN QUỐC

-       Học phí hệ đại học dao động từ 3.400 USD – 3.930 USD/kỳ

-       Học phí hệ sau đại học dao động từ 3.220 USD – 4.200 USD/kỳ

Khoa

Đại học

Cao học

Công nghệ cơ khí

Cơ khí chế tạo

Công nghệ cơ điện tử

Khoa học máy tính, thiết kế game,

Công nghệ vật liệu mới

Công nghệ hoá sinh học,

Khoa học thiết kế,

Công nghệ Nano – quang học,

Công nghệ năng lượng và điện,

Quản trị kinh doanh

Công nghệ giải trí số

công nghệ thiết kế công nghiệp

Công nghệ năng lượng và điện

Quản trị kinh doanh công nghệ kỹ thuật

Quản trị kinh doanh công nghiệp

 

Công nghệ cơ khí, cơ khí chế tạo

 

Công nghệ cơ điện tử, công nghệ cơ điện tử

 

Công nghệ máy tính

 

Công nghệ vật liệu mới

 

công nghệ hoá học sinh học

 

Công nghệ nano – Quang học

 

Công nghệ thiết kế công nghiệp

 

Công nghệ điện

 

Cao học kiến thức kỹ thuật và năng lượng nền tảng.

 

Hệ thống cơ khí

 

Thiết kế hệ thống cơ khí,

 

Điều khiển robot thông .minh

 

 Nano – quang học

 

Thông tin và truyền thông

 

Công nghệ máy tính

 

Vật liệu mới

 

Hoá học sinh học

 

Quản trị kinh doanh ứng dụng kỹ thuật số

 

Chương trình học năng lượng

 

Công nghệ điện

 

Công nghệ hoá học điện tử

 

Chính sách năng lượng

 

IV.          KÝ TÚC XÁ VÀ HỌC BỔNG

-       Phí KTX dao động từ 196.250 won đến 420.000 won/ tháng (Tùy từng phòng)

-       Học bổng: Nhằm thu hút du học sinh quốc tế đến theo học tại trường đại học bách khoa Hàn Quốc. Trường có nhiều chính sách học bổng hấp dẫn dành cho sinh viên ngoại quốc. Mức giá trị học bổng lên đến 100% học phí dành cho sinh viên có thành tích hoc tập xuất sắc.

 

MỌI CHI TIẾT LIÊN HỆ VỚI CHÚNG TÔI

CÔNG TY TNHH DU HỌC QUỐC TẾ AKINA

Địa chỉ: Số 39 Chương Dương, Phường Trần Phú, Thành phố Hải Dương.

HOTLINE: 0909 586 599 / 0931 274 599

Điện thoại: 0220 3 848 288

Email: This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it.

Website: https://www.duhocakina.edu.vn

24 Tháng 4 2020
Chuyên mục: Du học Hàn Quốc
Viết bởi Tư vấn Du Học Akina

ĐẠI HỌC KOOKMIN ( KOOKMIN UNIVERSITY)

-       Tên tiếng Hàn: 국민대학교

-       Tên tiếng Anh: Kookmin University

-       Năm thành lập: 1946

-       Số lượng sinh viên: 18.182 sinh viên và có 2.278 sinh viên quốc tế

-       Địa chỉ: 77 Jeongneung-ro, Jeongneung-dong, Seongbuk-gu, Seoul, Korea

-       Website: http://english.kookmin.ac.kr/

I.           THÔNG TIN VỀ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KOOKMIN HÀN QUỐC

Trường Đại học Kookmin được thành lập vào năm 1946 tọa lạc tại vị trí trung tâm của thủ đô Seoul, hiện tại trường có 13 trường trực thuộc hệ đại học.

Trường Kookmin có khoảng 23.000 sinh viên đang theo học và hợp tác giao lưu với 136 trường đại học của 26 nước trên thế giới. Sinh viên học tại Kookmin có cơ hội nhận nhiều suất học bổng lớn. Nếu sinh viên đáp ứng được đầy đủ yêu cầu có thể được nhận làm trợ lý và có cơ hội nhận được các suất học bổng có giá trị lớn hơn. Các ngành học tạị Kookmin rộng và bao quát mọi lĩnh vực gồm: 49 chuyên ngành đại học; 34 chuyên ngành thạc sĩ; 28 chuyên ngành tiến sĩ.

 

Campus Bugak của trường đại học Kookmin nằm tại khu vực phía bắc Seoul. Nhà ăn, quán bar, cửa hàng mua sắm và công viên quốc gia Bukhansan chỉ cách campus của trường khoảng 5 phút đi bộ. Sinh viên có thể từ campus Bugak đến Ga Daehangno và Gireum khoảng 10-15 phút đi bằng ô tô.

Trường đại học Kookmin có cơ sở vật chất rất khang trang, trang thiết bị dạy và học hiện đại. Thư viện Sungkok của trường được thành lập cùng với trường từ năm 1946 với hàng triệu cuốn sách thuộc mọi lĩnh vực. Đây được coi là một kho tàng kiến thức phục vụ tối đa nhu cầu học tập và nghiên cứu cho sinh viên.

Trường có rất nhiều chuyên ngành được đánh giá cao, trong đó ngành thiết kế được đánh giá ngang tầm với trường đại học quốc gia Seoul SNU và trường đại học Hongik. Khoa thiết kế kỹ thuật của trường được coi là nơi nuôi dưỡng những nhân sự thiết kế đẳng cấp thế giới. Ngoài ra chuyên ngành về kinh tế, truyền thông của trường cũng được ghi nhận và xếp thứ hạng cao.

  • Trường xếp hạng 41 trong danh sách các trường Đại học tốt nhất ở châu Á vào năm 2016 theo QS Asia University Rankings
  • Chương trình đào tạo đa dạng (có chương trình bằng tiếng Anh) giúp các bạn sinh viên có nhiều sự lựa chọn.
  • Chương trình học bổng hấp dẫn từ 20 – 100% dành cho học sinh có thành tích học tập tốt.
  • Trường đại học quốc tế có số lượng du học sinh nhiều thuận tiện cho việc giao lưu văn hóa, cải thiện ngôn ngữ và mối quan hệ rộng rãi.
  • Cơ sở vật chất hiện đại, đầy đủ cho việc học cũng như các hoạt động nghiên cứu, sinh hoạt câu lạc bộ, đội, nhóm.
  • Trung tâm hỗ trợ việc làm cho học sinh quốc tế khi đang học cũng như ra trường.
  • Ký túc xá hiện đại, đầy đủ tiện nghi.
  • Là trường Đại học đầu tiên đào tạo ngành công nghệ ô tô.

 

 

II.  CHƯƠNG TRÌNH TIẾNG HÀN TRƯỜNG ĐẠI HỌC KOOKMIN HÀN QUỐC

Không những nổi tiếng về chất lượng đào tạo, Đại học Kookmin là ngôi trường uy tín về các khóa học tiếng Hàn cho học sinh quốc tế. Chương trình được thiết kế với sự hướng dẫn chuyên sâu cho sinh viên về cả bốn kỹ năng nghe, nói, đọc, viết theo hệ thống 6 cấp độ.Trong qua trình học, trường thường xuyên tổ chức các câu lạc bộ và các hoạt động ngoại khóa giao lưu giữa sinh viên quốc tế với sinh viên Hàn nhằm tạo điều kiện nâng cao thực hành và tìm hiểu sâu hơn về văn hóa xứ sở kim chi này. Ngoài ra, số lượng học sinh ít (10-15 học viên/lớp) với đội ngũ giáo viên kinh nghiệm và phòng học được trang thiết bị hiện đại nhất tạo cho bạn một môi trường học hiệu quả nhất.

1. Điều kiện nhập học tại đại học Kookmin

  • Tốt nghiệp THPT, ĐH không quá 1,5 năm và không quá 23 tuổi
  • Điểm cấp 3 hoặc GPA phải trên 7.5/10 và 3.0/4.0
  • Học bạ 3 năm cấp 3 nghỉ không quá 9 buổi
  • Học viên chưa từng bị từ chối visa tại Đại Sứ Quán hoặc Lãnh sự quán Hàn Quốc
  • Tài chính ba mẹ từ 1.600$/ tháng (có khả năng chi trả tài chính cho học sinh)

2. Thông tin khóa học tiếng Hàn

Thời gian

4 kỳ/năm (10 tuần/kỳ)

Chương trình đào tạo

  • Giờ học: 4 tiếng / 1 ngày (buổi sáng: 9h-12h50; buổi chiều: 13h10-17h)
  • Tổ chức các sự kiện trải nghiệm văn hóa Hàn Quốc

Học phí

 5.800.000 KRW/năm (1.450.000 KRW/kỳ)

Phí đăng ký

50,000 KRW

Bảo hiểm y tế

100,000 KRW

 

 

III. CHƯƠNG TRÌNH ĐẠI HỌC TRƯỜNG ĐẠI HỌC KOOKMIN HÀN QUỐC

1. Chuyên ngành – Học phí

  • Phí nhập học: 352,000 KRW

Trường

Chuyên ngành

Học phí

Nhân văn

  • Văn học & Ngôn ngữ Hàn (Văn học & Ngôn ngữ Hàn; Tiếng Hàn – ngôn ngữ toàn cầu)
  • Văn học & Ngôn ngữ Anh (Văn học & Ngôn ngữ Anh; Tiếng Anh thương mại toàn cầu)
  • Trung Quốc học (Ngôn ngữ & Văn học Trung; Kinh tế & Chính trị)
  • Lịch sử Hàn Quốc
  • Âu-Á học
  • Nhật Bản học

3,749,000 KRW

Khoa học xã hội

  • Hành chính công
  • Khoa học chính trị & ngoại giao
  • Xã hội học
  • Giáo dục

3,640,000 KRW

  • Truyền thông (Phương tiện truyền thông; Quảng cáo & PR)

4,020,000 KRW

Luật

  • Luật (Luật công; Luật tư)

3,749,000 KRW

Kinh tế & thương mại

  • Kinh tế học
  • Tài chính & Thương mại

3,749,000 KRW

Quản trị kinh doanh

  • Quản trị kinh doanh

4,020,000 KRW

  • Quản trị kinh doanh (Phân tích & thống kê)
  • Hệ thống thông tin quản trị
  • Tài chính và kế toán

3,885,000 KRW

  • Kinh doanh quốc tế (100% chương trình tiếng Anh)

5,290,000 KRW

Kỹ thuật sáng tạo

  • Kỹ thuật vật liệu tiên tiến
  • Kỹ thuật cơ khí
  • Kỹ thuật xây dựng & môi trường
  • Kỹ thuật điện

4,896,000 KRW

Khoa học máy tính

  • Phần mềm

4,896,000 KRW

Kỹ thuật ô tô

  • Kỹ thuật ô tô
  • IT & ô tô tích hợp

4,896,000 KRW

Thiết kế

  • Thiết kế giao tiếp hình ảnh
  • Thiết kế công nghệ
  • Kim loại & kim cương
  • Gốm
  • Thiết kế thời trang
  • Thiết kế không gian
  • Thiết kế giải trí
  • Thiết kế giao thông vận tải

5,051,000 KRW

Công nghệ & Khoa học

  • Rừng, môi trường & hệ thống
  • Công nghệ sinh học & sản phẩm rừng
  • Bảo mật thông tin, mã hóa & toán

4,364,000 KRW

  • Vật lý điện tử & nano
  • Hóa học ứng dụng
  • Thực phẩm và dinh dưỡng
  • Công nghệ nhiệt hạch và lên men tiên tiến

4,569,000 KRW

Kiến trúc

  • Kiến trúc

5,051,000 KRW

Nghệ thật

  • Âm nhạc (Voice; Piano; Dàn nhạc)
  • Nghệ thuật biểu diễn (Phim ảnh; Dance)

5,560,000 KRW

  • Mỹ thuật (Hội họa, Điêu khắc)

5,051,000 KRW

Giáo dục thể chất

  • Giáo dục thể chất
  • Huấn luyện điền kinh
  • Quản lý thể thao

4,419,000 KRW

 

 

2. Học bổng dành cho SV mới

Loại học bổng

Điều kiện

Chi tiết học bổng

SV mới

Dành cho khoa: Kỹ thuật sáng tạo, Khoa học & Công nghệ, Phần mềm, Kỹ thuật ô tô, Kiến trúc

  • TOPIK 6

100% học phí học kỳ 1 & 100% phí nhập học

  • TOPIK 5

100% học phí học kỳ 1

  • TOPIK 4

70% học phí học kỳ 1

  • TOPIK 3

50% học phí học kỳ 1

Dành cho khoa: Nhân văn, Khoa học xã hội, Luật, Kinh tế & Thương mại, Quản trị kinh doanh, Thiết kế, Mỹ thuật, Giáo dục thể chất

  • TOPIK 6

100% học phí học kỳ 1

  • TOPIK 5

70% học phí học kỳ 1

  • TOPIK 4

50% học phí học kỳ 1

  • TOPIK 3

30% học phí học kỳ 1

SV trao đổi

Học bổng nhập học

Tất cả SV năm nhất (dựa vào điểm nhập học)

20~50% học phí

Học bổng TOPIK

TOPIK 6

Sinh hoạt phí 2,000,000 won

TOPIK 5

Sinh hoạt phí 1,500,000 won

TOPIK 4

Sinh hoạt phí 1,000,000 won

SV mới / trao đổi

Học bổng trung tâm ngôn ngữ tiếng Hàn KMU

SV hoàn thành 2 kỳ trở lên tại trung tâm ngôn ngữ tiếng Hàn KMU

20% học phí học kỳ 1 + 100% phí nhập học

3. Học bổng dành cho SV đang theo học

Loại học bổng

Tiêu chuẩn

Chi tiết

Yêu cầu

SungKok

※ SV xếp hạng 1 trong mỗi khoa (ngành)
※ GPA bắt buộc từ 3.8

100% học phí

– Đạt 12 tín chỉ trở lên và không có điểm F trong kỳ trước
– GPA từ 2.5 trở lên ở kỳ trước
– Có bảo hiểm y tế
– Bắt buộc bằng TOPIK (Ngoại trừ KIBS)

Top of the Class

SV xếp hạng 2 trong mỗi khoa (ngành)

70% học phí

Grade Type 1

 Một số lượng SV nhất định

50% học phí

Grade Type 2

Một số lượng SV nhất định

30% học phí

TOPIK

TOPIK 4~6

1,000,000~2,000,000 won

Dựa vào cấp TOPIK

 

IV. CHƯƠNG TRÌNH SAU ĐẠI HỌC TRƯỜNG ĐẠI HỌC KOOKMIN HÀN QUỐC

1. Chuyên ngành – Học phí

  • Ngôn ngữ & văn học, Lịch sử Hàn Quốc, Sư phạm, Hành chính công, Khoa học chính trị & quan hệ quốc tế, Xã hội học, Truyền thông, Luật, Kinh tế, Thương mại quốc tế, Quản trị kinh doanh, Khoa học dữ liệu, Kế toán, Khoa học & công nghệ Nano: 4,792,000 KRW/kỳ
  • Toán, Lý, Hóa, Thực phẩm & dinh dưỡng, Công nghệ nhiệt hạch & lên men tiên tiến, Tài nguyên rừng, Khoa học rừng, Công nghệ thông tin ứng dụng, Khoa học & kỹ thuật y sinh, Bảo tồn di sản văn hóa: 5,566,000 KRW/kỳ
  • Kỹ thuật vật liệu tiên tiến, Kỹ thuật cơ khí, Máy móc & thiết kế, Kỹ thuật xây dựng & môi trường, Kỹ thuật điện tử, Khoa học máy tính: 6,254,000 KRW/kỳ
  • Kiến trúc, Kim loại & kim cương, Thiết kế truyền thông, Thiết kế không gian, Thời trang, Mỹ thuật, Nghệ thuật biểu diễn & đa phương tiện: 6,467,000 KRW/kỳ 
  • Âm nhạc: 6,566,000 KRW/kỳ 
  • Giáo dục thể chất: 5,770,000 KRW/kỳ 

2. Học bổng

DÀNH CHO SV MỚI

Học bổng nhập học

Cho tất cả SV mới và trao đổi

20% học phí

Học bổng TOPIK 1 (Giáo dục khai phóng)

TOPIK 5,6

50%~70% học phí

Học bổng TOPIK 2 (Khoa học, Kỹ thuật, Nghệ thuật)

TOPIK Level 4, 5, 6

50%~100% học phí

Học bổng Alumni

SV đã tốt nghiệp KMU

50% of Tuition fee

V. KÝ TÚC XÁ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KOOKMIN HÀN QUỐC

Đại học Kookmin cung cấp cả hai loại ký túc xá bên trong và ngoài cho học sinh. Tất cả phòng được trang bị đầy đủ hệ thống nước nóng lạnh, bên cạnh đó ký túc xá có cả phòng học, căn tin và cả phòng tập thể dục.

 

KTX On-campus

Jeongneung

Gireum

Stay For U (Off-campus)

Địa điểm

Tại trường

Đi bộ khoảng 10 phút

Tàu điện ngầm ga Gireum line 4

Tàu điện ngầm ga ĐH Hongik line 2

Số phòng

254

60

113

30

Số người ở

4 người

4 người

2,3,4 người

1 người

Chi phí

705.600 KRW/4 tháng

705.600 KRW/4 tháng

685.100 ~ 987.700 KRW/4 tháng

2.200.000/ 4 tháng

12 Tháng 4 2020
Chuyên mục: Du học Hàn Quốc
Viết bởi Tư vấn Du Học Akina

TRƯỜNG ĐẠI HỌC HONGIK– 홍익대학교
Tên tiếng Anh: Hongik University

Địa chỉ: 94, Wausan-ro, Mapo-gu, Seoul, 04066, Korea

Website: http://www.hongik.ac.kr/
Loại hình: Tư thục
Số lượng sinh viên: 21.700 sinh viên

 

 

I. GIỚI THIỆU VỀ TRƯỜNG ĐẠI HỌC HONGIK

1.  Tổng quan về trường Đại học Hongik

Đại học Hongik Hàn Quốc hay còn được gọi ngắn gọn hơn là “Hongdae”. Là một trường Đại học tư thục ở Mapo-gu, trung tâm thành phố Seoul Hàn Quốc. Đại học Hongik nằm trên con đường nổi tiếng dành cho học sinh của thủ đô Seoul, vẫn được các bạn sinh viên gọi với tên Hongdae.

 

Trường có 4 cơ sở: Seoul, Daehak-ro, Sejong và Hwaseong. Tổng số sinh viên theo học tại trường hiện có khoảng 21,700 sinh viên. Trường có thế mạnh đặc biệt về các ngành nghệ thuật và thiết kế. Trường Đại học Hongik Hàn Quốc bao gồm: 9 chuyên khoa, 38 phân ngành, 74 phân khoa, 12 trường cao học.

Trường đại học Hongik luôn khuyến khích sự sáng tạo và rèn luyện tính độc lập của sinh viên. Sinh viên được trang bị các kỹ năng cần thiết để hòa nhập với thời đại cùng các kiến thức chuyên môn vững vàng.

2. Một số điểm nổi bật Đại học Hongik

Trường Hongik là một trong những trường đại học được trang bị cơ sở vật chất hiện đại nhất: Kí túc xá rộng, đẹp, hiện đại như khách sạn (xây dựng tháng 3 năm 2016); viện cao học thiết kế quốc tế (IDAS), viện cao học trình diễn nghệ thuật (Daehakro campus); tòa nhà “Hongmunkwan” là nơi để nghiên cứu học tập cũng như sinh hoạt văn hóa (Seoul campus).


Ngoài ra, trường còn là trường đại học có đội tuyển giảng viên ưu tú và có nhiều học bổng dành cho sinh viên; đứng thứ 2 trong các trường đại học tư về việc cấp học bổng cho sinh viên. Học bổng mà mỗi sinh viên có thể được nhận gần cao nhất cả nước (Nhật báo kinh tế Hàn Quốc tháng 09/2015).


Trường được bộ giáo dục khoa học kĩ thuật lựa chọn là trường đại học ưu tú về chế độ cải cách giáo dục trong suốt 8 năm liên tiếp và trường đại học ưu tú về mảng thiết kế suốt 3 năm liên tiếp.

3. Thông tin tuyển sinh Đại học Hongik

Điều kiện

Hệ học tiếng

Hệ Đại học

Hệ sau Đại học

+ Cha mẹ có quốc tịch nước ngoài

+ Chứng minh đủ điều kiện tài chính để du học

+ Yêu thích, có tìm hiểu về Hàn Quốc

+ Học viên tối thiểu đã tốt nghiệp THPT

+ Điểm GPA 3 năm THPT > 6.0

+ Đã có TOPIK 3
hoặc IELTS 5.5 trở lên

 

+ Đã có bằng Cử nhân
và đã có TOPIK 4

 

 

 

II. CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TẠI ĐẠI HỌC HONGIK

1. Chương trình đào tạo tiếng Hàn

Được thành lập từ năm 1997 với tên gọi Học viện Ngoại ngữ và được mở rộng vào năm 2002 và được đổi tên thành Học viện Ngôn ngữ Quốc tế. Các chương trình liên quan đến giáo dục ngoại ngữ đa dạng được cung cấp cho sinh viên đại học và sau đại học.

 Học phí

Phí xét duyệt hồ sơ

100,000 KRW

Phí nhập học

50,000 KRW

Học phí

6,300,000 KRW

Thông tin giảng dạy

Khóa học

Thông tin

Lịch học

Ghi chú

Khóa học tiếng Hàn cho người nước ngoài

·     Sơ cấp: 1,2

·     Trung cấp: 3,4

·     Cao cấp: 5,6

9:00 – 12:50

·     Tổ chức 4 học kì mỗi năm (xuân, hạ, thu, đông)

·     10 tuần/kì, 5 buổi/tuần (t2~t6)

·     1 ~ 2 lớp trải nghiệm văn hóa mỗi học kỳ

Chương trình TOPIK

Khóa học thi TOPIK II

14:30 – 16:30

·     4 kì/ năm

·     32 giờ/kì

·     Chỉ dành cho học sinh Hongik

 

2. Chương trình đào tạo hệ Đại học và sau Đại học

Chuyên ngành

SEOUL CAMPUS

KHOA HỌC

Đại học
kỹ thuật

Xây dựng đô thị và dân dụng

+ Kỹ thuật đô thị
+ Công trình dân dụng

Kỹ thuật điện và điện tử

 

Kỹ thuật hóa học và khoa học vật liệu

+ Tài liệu khoa học và kỹ thuật  
+ Kỹ thuật hóa học

Thông tin và Kỹ thuật máy tính

+ Kỹ thuật máy tính
+ Kỹ thuật công nghiệp và thông tin

Kỹ thuật thiết kế hệ thống và cơ khí

 

Đại học
kiến trúc

Kiến trúc 1

Kiến trúc (chương trình 5 năm)

Kiến trúc 2

Kiến trúc nội thất (chương trình 4 năm)

 NHÂN VĂN 

Quản trị kinh doanh

Quản trị kinh doanh

Quản trị kinh doanh

Nghệ thuật tự do

Văn học và ngôn ngữ Anh

 

Văn học và ngôn ngữ Đức

 

Văn học và ngôn ngữ Pháp

 

Văn học và ngôn ngữ Hàn

 

Luật

Luật

 

 

Kinh tế

 

 NGHỆ THUẬT 

Đại học mỹ thuật

Nghiên cứu nghệ thuật

 

Tranh phương Đông

 

Vẽ tranh

 

In ấn

 

Điêu khắc

 

Thiết kế

+ Thiết kế truyền thông 
+ Thiết kế công nghiệp

Thiết kế nghệ thuật kim loại

 

Gốm sứ và thủy tinh

 

Thiết kế đồ gỗ và nội thất

 

Nghệ thuật dệt may và thiết kế thời trang

 

SEJONG CAMPUS

KHOA HỌC

Đại học Khoa học và Công nghệ

Kỹ thuật điện và điện tử

 

Công nghệ thông tin
Kỹ thuật truyền thông

 

Tài liệu khoa học và kỹ thuật

Kỹ thuật luyện kim 
Kỹ thuật gốm

Kỹ thuật kiến trúc

 

Kỹ thuật cơ khí và thiết kế

 

Kiến trúc hải quân và kỹ thuật đại đương

 

Kỹ thuật sinh học và hóa học

 

Phần mềm game

 

NHÂN VĂN

Quản trị kinh doanh

Quản trị kinh doanh

E-marketing
Kế toán
Tài chính và bảo hiểm
Quốc tế học
Quản lý

 

Quảng cáo và quan hệ công chúng

 

NGHỆ THUẬT

Đại học thiết kế và mĩ thuật

Thiết kế và truyền thông

Product Design
Thiết kế truyền thông
Diễn hoạt Animation
Thiết kế phim truyện, video, hình ảnh…

Thiết kế đồ họa game

 

 

III.  HỌC PHÍ

Campus

Ngành học

Học phí
(Đã bao gồm phí nhập học)

Seoul

+ Nhân văn

4,450,000 KRW

+  Khoa học
+ Nghệ thuật

5,518,000 KRW

Sejong

+ Nhân văn

4,446,000 KRW

+ Khoa học
+ Nghệ thuật

5,516,000 KRW

 

IV. HỌC BỔNG

1) Học bổng đại học

2) Kết nối với các nguồn tài trợ tư nhân và học bổng liên quan

3) Học bổng toàn cầu Hongik

Học sinh nước ngoài, theo đó cả cha và mẹ đều là người nước ngoài sẽ được trao học bổng Hongik Global như sau:

Học kỳ đầu tiên: 900.000 KRW được trao cho tất cả sinh viên trừ sinh viên theo học trường Cao đẳng Kiến trúc và Cao đẳng Mỹ thuật

GPA kỳ trước

Học bổng

4.0 trở  lên

100%

từ 3.5 và dưới 4.0

80%

từ 3.0 và dưới 3.5

60%

từ 2.5 và dưới 3.0

40%

từ 2.0 đến 2.5

1,200,000 KRW

Từ học kỳ thứ hai: Học phí một phần sẽ được trao cho sinh viên tùy theo điểm trung bình của học kỳ trước (bao gồm cả sinh viên Cao đẳng Kiến trúc và Cao đẳng Mỹ thuật), những người đã đạt được nhiều hơn hoặc bằng 12 đơn vị.

Liên hệ ngay với chúng tôi để nhận tư vấn miễn phí nhé!

HOTLINE: 0909 586 599 / 0931 274 599

Điện thoại: 0220 3 848 288

Email: This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it.

Website: https://www.duhocakina.edu.vn

12 Tháng 4 2020
Chuyên mục: Du học Hàn Quốc
Viết bởi Tư vấn Du Học Akina

 

TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUỐC GIA KANGWON – KANGWON NATIONAL UNIVERSITY

Địa chỉ: 1 Gangwondaehak-gil, Seoksa-dong, Chungcheon, Gangwon-do, Korea

Điện thoại: +82 33-250-6114

Thành lập: 14/6/1947

Website: http://www.kangwon.ac.kr/

Ban đầu trường chỉ là một trường Cao đẳng, đến năm 1970, trường mới chính thức trở thành trường đại học quốc gia Kangwon và là 1 trong 10 trường công lập lớn nhất xứ sở kim chi cho đến ngày nay.

3 cơ sở đào tạo:

Cơ sở 1: Tọa lạc tại thành phố Chuncheon.

Cơ sở 2: Tại Samcheok

Cơ sở 3: Tại Dogye

Đặc biệt, trường luôn có sự đổi mới về quy mô đén chất lượng đào tạo. Vì thế, Trường đại học quốc gia Kangwon là mội ngôi trường lý tưởng để đi du học Hàn Quốc. Sự hấp dẫn của trường với sinh viên trong nước và du học sinh quốc tế là bởi vì lý do sau:

- Là trường có học phí thấp

- Có nhiều chương trình đào tạo đa dạng, phục vụ nhu cầu học tập của du học sinh.

- Nằm trong top 10 trường đại học xuất sắc nhất Hàn Quốc.

- Có cơ sở hạ tầng hiện đại, cùng sự đầu tư cơ sở vật chất tiện nghi đầy đủ.

- Rất thuận lợi giao thông: Chỉ mất 45 phút ngồi trên xe buýt là bạn đã có thể đế trung tâm Seoul.

I.  GIỚI THIỆU CHUNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUỐC GIA KANGWON

Trường đại học Quốc gia Kwangwon đang có nhiều chính sách miễn giảm học phí, miễn phí KTX cho du học sinh quốc tế.

Kangwon National University (KNU) nằm trong hệ thống 10 trường đại học chính trên lãnh thổ Hàn Quốc. KNU toạ lạc tại giữa lòng thành phố Chuncheon , thủ phủ của tỉnh Kangwon, cách Seoul khoảng 80km về hướng đông bắc. Từ sân bay quốc tế Incheon tới Chuncheon mất khoảng hơn 3h xe buýt.

 

Được thành lập từ năm 1947, KNU thời gian đầu chỉ là một trường College (Chuncheon Provincial Agricultural College). Hiện tại, trường có 13 Colleges với 93 Departments, vì vậy quy mô đào tạo rất lớn. Mỗi năm KNU cho ra lò khoảng 15.000 sinh viên đại học và 3000 sinh viên cao học.

II. CÁC CHUYÊN NGÀNH ĐÀO TẠO Ở TRƯỜNG KANGWON

KNU thu hút khá nhiều sinh viên nước ngoài học tập tại đây, chắc cũng đến vài trăm. Tuy nhiên, cũng như đa phần các trường ĐH ở Hàn, sinh viên chủ yếu đến từ Châu Á (Trung Quốc, Nhật Bản, Việt Nam, Nepal, Mông Cổ,…và các nước Liên Xô cũ). Ngoài ra, như mình thấy, trường còn có rất nhiều các chương trình trao đổi, đào tạo khác với nhiều trường và viện nghiên cứu nước ngoài. Với VN, đó là trường ĐH Quốc gia Hà Nội.

1.    Chuyên ngành đào tạo tại sơ sở ở chungcheon.

-       Nhân văn

-       Khoa học xã hội

-       Khoa học và đời sống nông nghiệp

-       Kỹ thuật

-       Quản trị kinh doanh

-       Giáo dục

-       Khoa học Y sinh

-       Khoa học xã hội

-       Khoa học thể thao

-       Khoa học đời sống động vật

-       Công nghệ thông tin

-       Khoa học tự nhiên

-       Khoa học rừng và môi trường

2.    Chuyên ngành đào tạo tại sơ sở ở samcheok

-       Khoa học xã hội và nhân văn

-       Kỹ thuật

-       Thể thao và thiết kế

3.     Chuyên ngành đào tạo tại sơ sở ở Dogye

-       Khoa học xã hội và nhân văn

-       Thể thao và thiết kế

-       Kỹ thuật

-       Sức khỏe và phúc lợi

III. HỌC PHÍ

Vì là trường quốc gia nên học phí không đắt như các trường tư.

+ Phí đăng ký nhập học: 70.000 won

+ Học phí tiếng Hàn: 900.000 won/kỳ ( Trường giảm 50% học phí cho du học sinh quốc tế khi đăng ký học tại cơ sở Samcheok)

+ Học phí đại học: 1.400.000 – 1.800.000 Won/kỳ.

+ Học phí cao học: 1.500.000 – 2.500.000 Won/kỳ.

IV. HỌC BỔNG

1.    Học bổng khóa tiếng (Chỉ áp dụng cho kỳ học đầu tiên)

·       Học bổng toàn phần

-       Điều kiện: Sinh viên quốc tế đạt chứng chỉ TOPIK 5 trở lên

-       Mức giá trị: Giảm 100% phí đăng ký, 100% học phí kỳ đầu tiên, 100% phí hoạt động trường, được phụ cáp tiền sinh hoạt hàng tháng.

2.    Học bổng từ kỳ học thứ 2 trở đi

Điều kiện cần để xét học bổng: Sinh viên phải hoàn thành 12 tín chỉ, có chứng chỉ Topik 4 trở lên và GPA 2.5 trở lên.

·       Học bổng loại A

-       Điều kiện: Sv có điểm GAP nằm trong Top 1% toàn trường.

-       Giá trị: Giảm 100% học phí, KTX và được cấp tiền sinh hoạt hàng tháng.

·       Học bổng loại B

-       Điều kiện: Sv có điểm GAP nằm trong Top 5% toàn trường.

-       Giá trị: Giảm 100% học phí, hoạt động trường

* Học bổng loại C

- Điều kiện: Sv có điểm GAP nằm trong Top 10% toàn trường.

- Giá trị: Giảm 100% học phí, 50% Phí họat động trường

    Học bổng loại D

-    Điều kiện: Sv có điểm GAP nằm trong Top 30% toàn trường.

-    Giá trị: Giảm 100% học phí

3. Học bổng chương trình đào tạo sau đại học

a. Học bổng kỳ đầu

* Học bổng dành cho sv mới

- Điều kiện: Sv mới đăng ký học Thạc sĩ tại trường.

- Giá trị: Giảm 50% phí hoạt động trường.

* Học bổng dành cho các SV đến từ các trường đối tác với Kangwon

Điều kiện: Là SV đến từ các trường đối tác với Kangwon

Giá trị: Giảm 2/3 phí hoạt động trường.

b. Học bổng từ kỳ học sau

Giá trị: Giảm 100% học phí nesu du học sinh đạt 1 trong các điều kiện sau:

-       Nằm trong Top học sinh giỏi toàn trường

-       Hoàn thành ít nhất 6 tín chỉ và có GAP 3.5 trở lên

-       Học sinh có GAP 4.0 trở lên

V. Sinh hoạt

Trong trường có ngân hàng, thư viện và bưu điện

Trường đại học KNU có 3 sân vận động khá nhiều sân tennis. Và đặc biệt là bệnh viện của trường cực lớn và hiện đại nhưng không nằm trong campus.

Điều kiện ăn ở:

Vì KNU nằm ở trung tâm Chuncheon, nên những khu vực xung quanh trường rất sầm uất.

Vào những đêm hè, các bạn sinh viên đi lại tấp nập vui vẻ bên những hang quán đèn sáng.

Tuy nhiên, so với trường KyungHee thì chi phí ăn uống ở đây cao hơn nhiều.

Liên hệ ngay với chúng tôi để nhận tư vấn miễn phí nhé!

HOTLINE: 0909 586 599 / 0931 274 599

Điện thoại: 0220 3 848 288

Email: This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it.

Website: https://www.duhocakina.edu.vn

 

08 Tháng 4 2020
Chuyên mục: Du học Hàn Quốc
Viết bởi Tư vấn Du Học Akina

 

TRƯỜNG ĐẠI HỌC HANSEI ( HANSEI UNIVERSITY)

Địa chỉ: 30, Hanse-ro, Gunpo-city, Gyeonggi-do, 15852, Korea

Website: http://www.hansei.ac.kr/

Năm thành lập: năm 1953

 

1.    THÔNG TIN TRƯỜNG

Đại học Hansei đã mở rộng lĩnh vực đào tạo bao gồm các ngành khoa học xã hội và nhân văn, kỹ thuật và nghệ thuật.

Triết lý giáo dục của Hansei là sự công bình, chân lý và tình yêu. Giáo dục thực tế với lý thuyết và thực hành phát triển các chuyên gia trong nhiều lĩnh vực của đời sống. Hansei đã đạt được kết quả xuất sắc với triết lý này.

Năm 2005, Bộ Giáo dục, Khoa học và Công nghệ trao tặng trường giải thưởng Trường Địa học chuyên ngành kiểu mẫu; năm 2008 nhận danh hiệu trường Đại học xuất sắc trong đào tạo phát triển nguồn nhân lực.

Trong quá trình quốc tế hóa và toàn cầu hóa, Đại học Hansei đã mở ra cánh cửa cơ hội cho sinh viên để phát triển như các chuyên gia toàn cầu giàu kinh nghiệm, khi họ tham gia vào các chương trình trao đổi với khoảng 70 trường đại học xuất sắc trong 22 quốc gia trên toàn thế giới, bao gồm Mỹ, Trung Quốc, và Nhật Bản.

Hansei sẽ tiếp tục đi trên con đường của mình để trở thành một đại học nhỏ nhưng mạnh mẽ với tỷ lệ việc làm cao và hơn 30% tỷ lệ sinh viên trao đổi toàn cầu. Đại học Hansei không bao giờ ngừng đổi mới.

2.    CÁC CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO:

2.1.        Chương trình đào tạo tiếng Hàn bao gồm 4 kỳ: Kỳ nhập học tháng 3, 6, 9, 12.

Chi phí đào tạo:

 

1 Kỳ

2 Kỳ

Chú ý

Phí nhập học

50.000 won

50.000 won

Đối với học sinh visa D-4 cần đóng học phí ít nhất 2 kỳ

Học phí

1.250.000 won

2.500.000 won

Trải nghiệm văn hóa

50.000 won

100.000 won

Ký túc xá

550.000 won

1.100.000 won

 

2.2.        Chương trình đào tạo sinh viên quốc tế:

Khoa

Ngành

Khoa truyền thông và nghệ thuật

Truyền thông và báo chí, quảng cáo và tổ chức sự kiện.

Khoa thuyết học   

Truyền giáo, giáo dục Ki tôn giáo.

Khoa KinhTế        

Quản trị kinh doanh, Kiểm toán.

Khoa khoa học xã hội và nhân văn

Ngành du lịch, Ngành cảnh sát, Tổ chức phúc lợi xã hội, An ninh công nghiệp.

Khoa Ngoại Ngữ  

Tiếng Anh, Tiếng Trung.

Khoa công nghệ thông tin         

Phần mềm điện tử, Thông tin và kỹ thuật truyền thông.

Khoa nghệ thuật   

Âm nhạc, Hội hoạ.

Khoa thiết kế        

Thiết kế đồ hoạ, Thiết kế không gian môi trường.

Khoa điều dưỡng  

Các khoa học về điều dưỡng có mục đích của nó trong toàn bộ khóa học là nâng cao chất lượng cuộc sống như phòng chống bệnh tật, phục hồi sức khỏe, chăm sóc cuộc sống từ khi sinh ra cho đến chết.

 

Khoa điều dưỡng tại Hansei đã thiết lập được mối quan hệ với hơn 20 bệnh viện đa khoa và trung tâm bao gồm Trung tâm Y tế Đại học Hàn Quốc, Bệnh viện Ansan Đại học Hàn Quốc, Inje, Bệnh viện Đạihọc Seoul Paik, Bệnh viện cảnh sát quốc gia và Bệnh viện đa khoa Sejong.

Học phí thay đổi phụ thuộc từng khoa/ngành học và dao động từ 3.400.000- 4.900.000 kwon/ 1 học kỳ, phí nhập học khoảng 650.000 kwon (chưa bao gồm các chính sách miễn giảm cho sinh viên nước ngoài )

3.    KÍ TÚC XÁ:

Khóa học

Loại phòng

Chi phí

Ghi chú

Chương trình đào tạo tiếng Hàn

4 người/ phòng

~ 650.000 kwon (4 tháng- 1 học kỳ)

Trang thiết bị đầy đủ, kèm theo cả khu vực bếp nấu và nhà ăn chung.

100% sinh viên mới được ở KTX.

Có phòng 1 người, cafe, tập Gym.

Sinh viên chính quy

(đại học/sau đại học)

2-4 người/phòng

~ 1.050.000 kwon (6 tháng)

 

Chi phí dự kiến trước khi xuất cảnh:

Các khoản phải nộp

Chi phí

Ghi chú

Phí nhập học         

50.000 won

Không hoàn lại

Học phí (01 năm)

5.200.000 won

 

Ký túc xá (10 tuần)

650.000 won

 

Bảo hiểm y tế (01 năm)

200.000 won

 

 

4.    HỌC BỔNG

Khóa học

Loại học bổng

Ghi chú

Chương trình đào tạo tiếng Hàn        

-     Học bổng dành cho Du học sinh học tiếng có thành tích học tập cao.

-     Học bổng khuyến khích cho du học sinh nhập học đại học.

 

Đại học

-     Học bổng dành cho sinh viên có năng lực tiếng Anh/ tiếng Hàn

-     Học bổng cho sinh viên có thành tích học tập cao (GPA)

Xét học bổng theo từng kỳ

Sau đại học 

 

-     Học bổng dành cho sinh viên mới có điểm nhập học cao

-     Học bổng cho sinh viên có thành tích học tập cao (GPA)

-     Học bổng topic dành cho sinh viên có học bổng topik 4 trở lên

 

Khác 

 

-     Học bổng chính phủ Hàn Quốc (bậc đại học, sau đại học)

-     Học bổng GKS

Học bổng toàn phần bao gồm học phí, sinh hoạt phí

08 Tháng 4 2020
Chuyên mục: Du học Hàn Quốc
Viết bởi Tư vấn Du Học Akina

TRƯỜNG ĐẠI HỌC HANYANG – 한양대학교

Tên tiếng Anh: Hanyang University

Năm thành lập: 1939

Số lượng sinh viên: 25.000 sinh viên

Địa chỉ Seoul Campus: 222, Wangsimni-ro, Seongdong-gu, Seoul, 04763, Korea

ERICA Campus : 55 Hanyangdeahak-ro, Sangnok-gu, Ansan, Gyeonggi-do, 15588, Korea

Website: http://www.hanyang.ac.kr

 

 

I. TỔNG QUAN VỀ TRƯỜNG ĐẠI HỌC HANYANG HÀN QUỐC

Hanyang bắt nguồn từ tên của thủ phủ Seoul dưới triều đại Chosun. Phương châm và triết lý giáo dục của trường là “Tình yêu trong hành động và chân lý“

Tiền thân của trường ĐH Hanyang là trường Cao đẳng kỹ thuật Đông Á, được thành lập vào năm 1939. Năm 1979, trường ĐH Hanyang tại Ansan được thành lập. Trường cũng là một trong những trung tâm nằm trong dự án Nghiên cứu và phát triển quốc gia. Đồng thời trường đã thành lập nên ngôi trường đầu tiên về kiến trúc và kỹ thuật ở Hàn Quốc.

Hanyang sở hữu mạng lưới 300,000 cựu sinh viên trên khắp các lĩnh vực. Vào năm 2015, trường xếp hạng 1 về số lượng cựu sinh viên đang giữ chức vụ CEO tại các công ty, doanh nghiệp liên doanh. Năm 2017, Hanyang xếp hạng 155 trong bảng xếp hạng các trường đại học trên thế giới và có đối tác trên 76 quốc gia. Mỗi năm trường tiếp nhận hơn 2,000 SV ngoại quốc theo học.

 

II. CHƯƠNG TRÌNH KHÓA HỌC

A. Chương trình học tiếng Hàn

1. Thông tin khóa học Tiếng Hàn tại trường Đại học Hanyang

Hiểu về văn hóa Hàn Quốc thông qua tìm nhiều loại hiểu giáo trình phụ có nội dung đa dạng. - Tiết học trải nghiệm văn hóa : 1 lần/10 tuần

Học phí: 6.600.000 KRW/ năm

Phí xét hồ sơ: 80.000 KRW

2. Học bổng cho khóa học tiếng Hàn tại Hanyang

Học bổng

Điều kiện

Số tiền

Học bổng Hanyang                   

SV đạt tỷ lệ chuyên cần, điểm số và thái độ tốt trong mỗi cấp độ (30/1 kỳ)

200,000~400,000 KRW tùy vào kết quả học tập

Học bổng dành cho SV đại học Hanyang             

SV đăng ký chương trình cử nhân hoặc thạc sĩ hoặc SV đã nghỉ phép

Giảm KRW 100,000

Học bổng anh chị em

Khi đăng ký cùng với anh/chị/em ruột

Giảm 10% học phí

Working-Scholarship                

SV làm việc với vai trò là người hỗ trợ SNS và quảng bá Học viện giáo dục quốc tế (IIE), trên SNS của mỗi nước và hỗ trợ việc dịch thuật

Tùy vào giờ làm việc và vai trò của SV

 

B. Hệ Đại Học Tại Trường Đại Học Hanyang Hàn Quốc

1. Chuyên ngành – Học phí

- Trường đại học Hanyang có 96 khoa hệ đào tạo đại học, 87 khoa hệ sau đại học.

- Phí xét hồ sơ: 977.000 KRW (đóng 1 lần duy nhất)

Khoa đào tạo

Ngành đào tạo

Học phí/1 kỳ

SEOUL CAMPUS

Kỹ thuật

Kiến trúc, Kỹ thuật kiến trúc, Kỹ thuật môi trường xây dựng, Quản lý đô thị, Môi trường tự nhiên, Điện tử viễn thông, Tin học, Hệ thống thông tin, Điện dân dụng (điện, kỹ thuật điện), Vật liệu mới, Ứng dụng công nghệ mới (hóa học, kỹ thuật hạt nhân, ứng dụng công nghệ sinh học), Điện hạt nhân, Kỹ thuật công nghiệp.

4,630,000 KRW

Y                 

Tiền y, Y

5,411,000 KRW

Nhân văn              

Ngữ văn, Ngôn ngữ & văn học Hàn / Trung / Anh / Đức, Lịch sử, Triết học

3,513,000 KRW

Khoa học xã hội

Khoa học chính trị & quốc tế học, Sinh học, Phương tiện truyền thông, Du lịch         

3,513,000 KRW

Sinh thái con người

Trang phục & dệt may, Thiết kế trang trí nội thất, Dinh dưỡng thực phẩm

4,092,000 KRW

Khoa học tự nhiên

Toán, Hóa, Lý, Khoa học cuộc sống   

4,146,000 KRW

Khoa học chính sách

Hành chính công, Khoa học chính sách

 

Kinh tế & tài chính

Kinh tế & tài chính

 

Kinh doanh           

Quản trị kinh doanh, Tài chính

 

Sư phạm                

Sư phạm toán, Sư phạm tiếng Hàn, Sư phạm tiếng Anh, Sư phạm nghệ thuật, Kỹ thuật sư phạm

 

Âm nhạc     

Thanh nhạc, Sáng tác, Piano, Nhạc truyền thông Hàn Quốc, Nhạc cụ dàn nhạc

5,202,000 KRW

Nghệ thuật trình diễn & thể thao   

Giáo dục thể chất, Công nghiệp thể thao, Phim ảnh, Nhảy    

 

ANSAN CAMPUS

Kỹ thuật

Kiến trúc (kiến trúc, kỹ thuật), Kỹ thuật cầu đường (kỹ thuật hệ thống kiến trúc môi trường, kỹ thuật cầu đường), Điện máy tính (điện và hệ thống thông tin, hệ thống điện, chuyên về máy tính), Nguyên liệu hóa học (nguyên liệu, hóa học), Máy móc, Thông tin kinh tế (máy kỹ thuật, thông tin về kinh tế)

4,630,000 KRW

Ngôn ngữ & văn hóa

Ngôn ngữ và văn hóa Pháp / Nhật / Hàn / Trung / Anh, Trung Quốc học, Nhân loại học văn hóa

3,513,000 KRW

Truyền thông

Quảng cáo & quan hệ công, Báo chí & truyền thông đại chúng, Xã hội học thông tin     

3,513,000 KRW

Điện toán

Khoa học máy tính, Công nghệ phương tiện, văn hóa, thiết kế      

4,630,000 KRW

Kinh tế & kinh doanh

Kinh tế, Quản trị kinh doanh, Kế toán & thuế, Khoa học bảo hiểm.

3,513,000 KRW

Mỹ thuật

Thiết kế kim cương & thời trang, Thiết kế công nghiệp, Thiết kế phương tiện tương tác, Thiết kế truyền thông         

4,641,000 KRW

Thể dục thể thao

Khoa thiết kế (thiết kế kim loại, thiết kế công nghiệp, thời trang, thiết kế công nghệ, thiết kế đồ họa, tranh ảnh)         

4,092,000 KRW

Dược

Dược

 

 

2. Học bổng dành cho SV quốc tế

Học bổng

Yêu cầu

Chi tiết

Học bổng TOPIK 

-  Sinh viên nước ngoài hiện đang theo học chương trình ĐH và đạt chứng chỉ TOPIK sau khi nhập học

-  Không bao gồm SV trong kỳ nghỉ phép HOẶC sinh viên kéo dài thời gian học ở bậc đại học HOẶC cao học

-  Có thể nhận cùng với các học bổng khác từ trường đại học

+ Phí nhập học 40,000 KRW từ cấp 3

+ Học bổng 190,000 KRW từ cấp 4 trở lên (đã bao gồm 40,000 phí nhập học)

Giải thưởng xuất sắc quốc tế Hanyang     

-  SV phải có bằng TOPIK và đạt GPA tối thiểu 3.0 ở học kỳ trước

-  SV không nhận những học bổng của các tổ chức khác

Miễn học phí 30% 50% 70% của 1 kỳ (tùy kết quả học tập)

Học bổng Hàn Quốc toàn cầu

SV quốc tế năm nhất/hai/ba

GPA tối thiếu 80/100 trong học kỳ trước

TOPIK cấp 4 trở lên

Trợ cấp 500,000 KRW mỗi tháng (12 tháng)

 

C. Hệ Cao Học Tại Trường Đại Học Hanyang Hàn Quốc

1. Chuyên ngành – Học phí

- Phí xét hồ sơ: 977.000 KRW (đóng 1 lần duy nhất)

Khoa đào tạo

Ngành đào tạo

SEOUL CAMPUS

Khoa học tự nhiên

Toán, Hóa, Lý       

Kinh tế & tài chính

Kinh tế & tài chính

Kinh doanh           

Quản trị kinh doanh, Tài chính

Sư phạm                

Giáo dục, Sư phạm ngành kỹ thuật, Ngữ văn, Sư phạm tiếng Anh, Sư phạm toán, Sư phạm mỹ thuật

Âm nhạc     

Nhạc cụ, Sáng tác, Piano, Nhạc cổ điển, Nhạc truyền thống Hàn Quốc

Thể dục

Thể dục, Thi đấu thể thao

Quốc tế

Quốc tế học

Sân khấu điện ảnh

Diễn kịch, Đóng phim, Múa

ANSAN CAMPUS

Kỹ thuật

Xây dựng, Thiết kế đô thị, Hệ thống kỹ nghệ môi trường, Máy móc, Thiết bị máy móc – truyền thông, Nguyên tử hạt nhân, Công nghiệp, Hóa học, Xây dựng, Hệ thống thông tin máy tính, Kỹ thuật kim loại, Cầu đường, Điện dân dụng, Hóa học ứng dụng, Kiến trúc môi trường, Thông tin kinh tế, Hóa học nano, Kỹ thuật công nghệ, Công nghệ chế phẩm

Xã hội và nhân văn

Ngữ văn, Văn hóa và ngôn ngữ Anh / Trung / Nhật / Pháp, Lịch sử, Triết học, Văn hóa – con người, Tiếng Anh, Cuộc sống, Chính trị – đối ngoại, Hành chính, Xã hội, Báo chí – truyền thông, Du lịch, Quảng bá du lịch, Luật, Kinh tế, Kinh tế tài chính, Kinh tế, Kế toán, Tín dụng, Tư vấn kinh tế, Chiến lược kinh doanh, Bảo hiểm tài chính, Giáo dục, Kỹ thuật giáo dục, Giáo dục tiếng anh, Thiết kế thẩm mỹ

Năng khiếu

Âm nhạc, Nhạc truyền thống Hàn Quốc, Thiết kế, Thể dục, Thể thao và đời sống, Mỹ thuật đời sống, Đóng phim và diễn kịch, Múa

Tự nhiên

Toán, Vật lý, Hóa, Sinh, Kỹ thuật hạt nhân, Kỹ thuật môi trường, Hóa sinh, Quản lý môi trường ven biển, Hóa ứng dụng, Vật lý ứng dụng, Thiết kế nội thất, Tạo mẫu, Thực phẩm, Điều dưỡng

Y      

Y

Hệ sau đại học theo chuyên ngành

Trường đại học quốc tế – hệ sau đại học, khoa văn và ngôn ngữ Nhật, khoa văn hóa và ngôn ngữ Mỹ, khoa văn hóa và ngôn ngữ Trung Quốc, khoa văn và ngôn ngữ Nga

Khoa cầu đường và kinh doanh phát triển đô thị, khoa thiết kế đô thị – hệ sau đại học

 

2. Học bổng

Học bổng

Yêu cầu

Chi tiết

Học bổng dành cho sinh viên có khả năng tiếng xuất sắc                 

TOPIK cấp 5-6 hoặc TOEFL IBT 90 hoặc IELTS 6.5 trở lên

30% học phí kì học đầu tiên

Học bổng TOPIK

Sinh viên đạt được TOPIK cao hơn sau khi nhập học      

Miễn phí nhập học

Học bổng cho sinh viên ngành Kỹ thuật và Khoa học

Sinh viên được nhận vào khoa Kỹ thuật và Khoa học, được đề cử bởi một giáo sư trường Đại học Hanyang         

50% học phí cho 4 kì

Điều kiện duy trì: GPA 2.0 trở lên

Học bổng dành cho sinh viên khoa Quốc tế học

Sinh viên được nhận vào khoa Quốc tế học

50% học phí cho 4 kì

Học bổng dành cho sinh viên theo học chương trình MBA

Sinh viên được nhận vào học chương trình đào tạo MBA       

50% học phí cho 4 kì

 

III.  KÝ TÚC XÁ ĐẠI HỌC HANYANG HÀN QUỐC

Tất cả các phòng KTX đều được cung cấp Wifi miễn phí

1.    On-Capmus

Giới tính

KTX

Loại phòng

Phí (KRW)

Đặt cọc (KRW)

Nam

Techno

2

1.464.000

50.000

3 / 4

1.374.000

50.000

Student Residence Hally

4

716.000

50.000

Nữ

Gaenari

Đơn

2.196.000

50.000

International House

Đơn

2.196.000

50.000

2

1.464.000

50.000

Student Residence hally

4

716.000

50.000

2.    Off – Campus

-       Tiền đặt cọc: 600,000 KRW

Giới tính

KTX

Loại phòng

Phí (KRW)

Nam

Majang ville

Đôi cao cấp

1,950,000

Đôi hạng sang

2,400,000

Smart Ville

Đôi tiêu chuẩn

1,920,000

Đôi cao cấp

2,070,000

Đôi hạng sang

2,520,000

Đơn tiêu chuẩn

2,880,000

Đơn cao cấp

3,330,000

Hyosung Ville

Đôi tiêu chuẩn

1,800,000

Đôi cao cấp

1,950,000

Đơn tiêu chuẩn

2,700,000

Nữ

Rose ville

Đôi cao cấp

2,070,000

Eton House

Đôi tiêu chuẩn

1,800,000

Đôi cao cấp

1,950,000

Đơn tiêu chuẩn

2,700,000

Vision

Đôi hạng sang

2,400,000

 

Akina tự hào là đối tác tuyển sinh tin cậy của Trường đại học Hanyang với kinh nghiệm nhiều năm làm hồ sơ du học Hàn Quốc và là cầu nối cho các bạn đến với nền Giáo dục hiện đại nhất. Liên hệ ngay với chúng tôi để nhận tư vấn miễn phí nhé!

HOTLINE: 0909 586 599 / 0931 274 599

Điện thoại: 0220 3 848 288

Email: This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it.

Website: https://www.duhocakina.edu.vn

04 Tháng 4 2020
Chuyên mục: Du học Hàn Quốc
Viết bởi Tư vấn Du Học Akina

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI NGỮ HANKUK HÀN QUỐC (HANKUK UNIVERSITY OF FOREIGN STUDIES)

Khẩu hiệu: Truth, peace, creation

Địa chỉ: Seoul Campus: 107, Imun-ro, Dongdaemun-gu, Seoul, 130-791, Korea Tel +82-2-2173-2063 Fax +82-2-2173-3387

Global Campus: 81, Oedae-ro, Mohyeon-myeon, Cheoin-gu,Yongin-si, Gyeonggi-do, 449-791, Korea Tel +82-31-330-4114

Website: http://www.hufs.ac.kr/

1.    GIỚI THIỆU CHUNG VỀ TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI NGỮ HANKUK

Địa chỉ: Hàn Quốc, 서울특별시 동대문구 이문로 107

Trường tọa lạc tại khu vực phía Đông Seoul, cách trung tâm văn hóa, giáo dục, chính trị quốc gia khoảng 20 phút tàu điện ngầm, HUFS đã và đang hoạt động với phương châm ” sáng tạo, chân thực, hòa bình”.

Trường có cơ sở đào tạo tại Yongin: Năm 1979 trường được phép thành lập campus Yongin tại Mohyeon, thành phố Yongin, tỉnh GyeongGi. Nơi đây khung cảnh yên bình, thoáng mát, khí hậu ôn hòa tạo điều kiện thuận lợi cho sinh viên quốc tế học tập và thư giãn.

Được thành lập từ năm 1954, trong suốt hơn một nửa thế kỉ xây dựng và phát triển, Đại học ngoại ngữ Hankuk đã trở thành một trong những trường đại học lớn với hơn 29.000 sinh viên đang theo học 48 ngoại ngữ khác nhau. Mục tiêu của HUFS là đào tạo ra những sinh viên ưu tú, thấu hiểu các nội dung về văn hóa, toàn cầu.

Để duy trì và thực hiện những nội dung này, trường luôn đổi mới phương pháp dạy và học, hỗ trợ sinh viên có được môi trường học tập tốt nhất, mỗi học sinh phải thông thạo 2 ngoại ngữ, thành lập khu kí túc xá nói tiếng Anh, vv. Bên cạnh đó, đội ngũ giáo viên của Đại học ngoại ngữ Hankuk là những giảng viên, giáo sư, chuyên gia xuất sắc. Trường luôn khuyến khích công tác đổi mới và nghiên cứu trong đội ngũ giảng viên nhằm đạt được những kết quả giáo dục tốt nhất, và duy trì vị thế là một trong những trường đại học hàng đầu Hàn Quốc.

Đặc điểm nổi bật của trường

Trường có nhiều chương trình học thú vị và hấp dẫn, trong đó có chương trình du học 7+1, HUFS hỗ trợ cho sinh viên học ít nhất là 1 kì học tại nước ngoài, chương trình của trường vượt xa khỏi phạm trù ngôn ngữ nói riêng

Trường có các chương trình học quốc tế tại cơ quan xúc tiến thương mại và đầu tư Hàn Quốc cùng với đại sứ quán Hàn Quốc trên toàn thế giới

HUFS cũng vinh dự là trường đại học đầu tiên có chương trình đào tạo song ngành thạc sĩ với sự đồng hành của đại học trực thuộc liên hợp quốc.

2.    CÁC NGÀNH ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC NGOẠI NGỮ HANKUK

Khóa học

Học phí

Điều kiện đầu vào

Cử nhân

3.363.000 won/ kỳ

GPA >6.0, Topik 3

Khoa học tự nhiên

3.858.000 won/kỳ

GPA >6.0, Topik 3

Khoa thông tin và kỹ sư công nghiệp

4.221.000 won/kỳ

GPA >6.0, Topik 3

Chương trình quốc tế Hàn Quốc học và Đông Nam Á học

2.700.000 won/ 5 tuần

GPA >6.0, Topik 3

Chương trình tiếng Hàn nâng cao

1.400.000 won/ 10 tuần

GPA >6.0, Topik 3

Khóa học tiếng Hàn

1.550.000 won/ kỳ

Tốt nghiệp THPT

 

Các kì nhập học

Khóa tiếng: Tháng 12, Tháng 3, Tháng 7 và tháng 09

Đại học: Tháng 03 và tháng 09

3.    CHI PHÍ SINH HOẠT

Nhà ở và ăn uống: 5,100$/ 1 kì

Phí chi tiêu cá nhân: 5,000$/ 1 kì

 

Liên hệ ngay với Akina để làm hồ sơ trở thành Du học sinh Hàn Quốc và biết thêm được nhiều thông tin về các Chương trình học bổng của các trường nhé!

CÔNG TY TNHH DU HỌC QUỐC TẾ AKINA

Địa chỉ: Số 39 Chương Dương, Phường Trần Phú, Thành phố Hải Dương.

HOTLINE: 0909 586 599 / 0931 274 599

Điện thoại: 0220 3 848 288

Email: This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it.

Website: https://www.duhocakina.edu.vn

04 Tháng 4 2020
Chuyên mục: Du học Hàn Quốc
Viết bởi Tư vấn Du Học Akina

 

ĐẠI HỌC QUỐC GIA CHUNGBUK

(CHUNGBUK NATIONAL UNIVERSITY)

Địa chỉ: Chungdae-ro 1, Seowon-Gu, thành phố Cheongju, tỉnh Chungbuk 28644, Korea (cách Seoul khoảng 200 km).

Thành lập năm: 1951

Số lượng sinh viên: 21.236 (kỳ 06/2018)

Web trường: http://www.chungbuk.ac.kr/

 

1.    GIỚI THIỆU CHUNG

Đại học quốc gia Chungbuk là một trong 10 trường đại học công lập hàng đầu tại Hàn Quốc được đặt tại phía Tây nam Cheongju, thủ phủ của tỉnh Chungbuk.

Trường có 12 trường đại học trực thuộc và 3 viện, 63 khoa, 6 viện đào tạo sau đại học. Cùng với hệ thống đào tạo rộng rãi và quy mô của trường là 29 viện nghiên cứu giúp sinh viên và cán bộ có phương thức tiếp cận trực tiếp với giáo trình học.

Ngoài ra, trường đại học Chungbuk còn quan tâm trong việc chăm lo xây dựng các cơ sở vật chất hiện đại như thư viện, bảo tàng, trung tâm nghiên cứu dụng cụ và cơ sở vật chất thí nghiệm, trung tâm máy tính,…

Hiện có hơn 20,000 sinh viên hiện đại học và sau đại học đang theo học các chương trình tại trường đại học quốc gia Chungbuk cùng với số cán bộ công nhân viên là 644. Trong số sinh viên của trường, không ít sinh viên là du học sinh từ nhiều quốc gia khác nhau trên thế giới. Điều này một phần là nhờ vào chính sách của trường, trường hoan nghênh và mong muốn xúc tiến hơn nữa trong việc chào đón các sinh viên quốc tế theo học.

Trường Đại học quốc gia Chungbuk đã và đang phát triển để trở thành một trường đại học, viện đại học nghiên cứu hàng đầu tại Hàn Quốc. Cùng với việc không ngừng nâng cao, cải tiến chất lượng giáo dục với mục đích mang lại giáo trình học tuyệt vời nhất đến với sinh viên mà còn trang bị nhiều hơn nữa các tiến bộ khoa học kĩ thuật vào cơ sở hạ tầng. Hơn thế nữa, trường còn cộng tác với nhiều chương trình quốc tế, các tập đoàn lớn nhằm giải quyết vấn đề về việc làm sau khi tốt nghiệp

2. CÁC KHOA NGÀNH ĐÀO TẠO:

- Nhân văn

- Khoa học xã hội

- Khoa học tự nhiên

- Thương mại và quản trị kinh doanh

- Kỹ thuật

- Kỹ thuật điện và kỹ thuật máy tính

- Nông nghiệp, khoa học môi trường và đời sống

- Luật

- Sư phạm

- Sinh thái học

- Thú y

- Dược

- Y

- Chương trình liên kết

3. HỌC PHÍ

3.1. Học phí tiếng Hàn

Khóa học

Phí xét duyệt

Học phí

Bảo hiểm

1 năm

70.000 won

5.200.000 won

130.000 won

6 tháng

70.000 won

2.600.000 won

 

Thời lượng tiết học:

Thời gian học: Từ thứ 2 – thứ 6, từ 9:00 – 13:00 (4 tiếng)

 

3.2. Học phí các chuyên ngành

Đơn vị: USD/kỳ

Ngành

Cử nhân

Thạc sĩ

Tiến sĩ

Khoa học xã hội và nhân văn     

1.733

1.898

1.898

Nghệ thuật và giáo dục thể chất

           2.293

   2.430

2.430

Khoa học tự nhiên          

2.133

2.283

2.283

Kỹ thuật

2.320

2.430

2.430

Y học                    

 

2.907

2.907

 

4. KÝ TÚC XÁ

Phí ký túc xá: 1.203.500 won/6 tháng.

Có 2 loại phòng được cung cấp cho sinh viên quốc tế. Dưới đây là phí ký túc xá/tháng:

-       BTL YangSungJae (phòng đôi, không có bếp nấu ăn):

260.000 KRW (bao gồm 3 bữa ăn, 7 ngày)

130.000 KRW (bao gồm 3 bữa ăn, 5 ngày)

- YHU YangHungJae (phòng đôi, phòng tắm chung, có bếp nấu ăn):

130.000 KRW (bao gồm 3 bữa ăn, 7 ngày)

110.000 KRW (bao gồm 3 bữa ăn, 5 ngày)

 

Trên đây là một số thông tin về trường Đại học Chungbuk, các bạn nếu muốn biết thêm các thông tin chi tiết để trở thành sinh viên của trường thì liên hệ ngay cho Akina nhé!

MỌI CHI TIẾT LIÊN HỆ VỚI CHÚNG TÔI

CÔNG TY TNHH DU HỌC QUỐC TẾ AKINA

Địa chỉ: Số 39 Chương Dương, Phường Trần Phú, Thành phố Hải Dương.

HOTLINE: 0909 586 599 / 0931 274 599

Điện thoại: 0220 3 848 288

Email: This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it.

Website: https://www.duhocakina.edu.vn

23 Tháng 3 2020
Chuyên mục: Du học Hàn Quốc
Viết bởi Tư vấn Du Học Akina

 

ĐẠI HỌC QUỐC GIA CHONBUK (전북대학교)

Chonbuk National University

 

Địa chỉ: 567 Baekje-daero, Geumam 1(il)-dong, Deokjin-gu, Jeonju-si, Jeollabuk-do, Hàn Quốc

Website: http://www.cbnu.edu

Điện thoại: +82 63-270-2114

                            

Đại học quốc gia Chonbuk (Chonbuk National University) được thành lập năm 1947 tại thành phố Jeonju, là trường đại học hàng đầu Hàn Quốc.

Trường Đại học quốc gia Chonbuk được đánh giá là có công tác giảng dạy tốt nhất trong cả nước. Trường liên tục nằm trong top 10 trường đại học đứng đầu Hàn Quốc. Đại học Chonbuk được mệnh danh là ngôi trường đào  tạo các nhân tài.

1.     CÁC NGÀNH ĐÀO TẠO:

Chương trình

Các ngành đào tạo

Thời gian tuyển sinh

Học tiếng

Chương trình học tiếng Hàn

Tháng 3, 6, 9, 12

Đại học (Cử nhân)

Kỹ thuật

Nông nghiệp và khoa  học đời sống

Khoa học xã hội

Nghệ Thuật

Tháng 3, tháng 9

Sau đại học ( Cao học)

Kỹ thuật

Khoa học xã hội / Nhân văn

Nghệ thuật

Khoa học tự nhiên / Nông nghiệp

Y dược nha

Thú y

Toán

Tháng 3, tháng 9

 

2.      ĐỐI TƯỢNG TUYỂN SINH

2.1.           Chương trình tiếng:

-         Tốt nghiệp cấp 3 điểm GPA >7.0

-         Có bằng tốt nghiệp hoặc chứng nhận TNTT

-         Kết thúc khóa học gần nhất không quá 02 năm.

2.2.           Chương trình cử nhân:

-         Đạt được chứng chỉ TOPIK 3 trở lên

               Chương trình thạc sỹ :

-         Tối thiểu TOPIK 4, IELTS 6.5

3.      HỌC PHÍ

3.1.           Chương trình học tiếng Hàn:

Học phí: 5.200.000 KRW/ năm

3.2.           Chương trình đại học:

Chương trình cử nhân: 2300$/ kỳ ( tùy thuộc vào từng ngành)

Chương trình thạc sỹ:2100$/ kỳ ( tùy thuộc vào từng ngành)

3.3.           Chi phí sinh hoạt:

-         Ký túc xá: 100-200 usd/ tháng.

-         Tiền ăn ở chi tiêu: 300-500 usd/ tháng.

-         Phương tiện đi lại: 40 usd/ tháng.

-         Internet: 30 usd /tháng.

 

MỌI CHI TIẾT LIÊN HỆ VỚI CHÚNG TÔI

CÔNG TY TNHH DU HỌC QUỐC TẾ AKINA

Địa chỉ: Số 39 Chương Dương, Phường Trần Phú, Thành phố Hải Dương.

HOTLINE: 0909 586 599 / 0931 274 599

Điện thoại: 0220 3 848 288

Email: This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it.

Website: https://www.duhocakina.edu.vn

19 Tháng 3 2020
Chuyên mục: Du học Hàn Quốc
Viết bởi Tư vấn Du Học Akina

 

TRƯỜNG CHEONGJU UNIVERSTY (전주대학교)

Trường Đại học Cheongju (Cheongju Universty) được thành lập năm 1924 ngay sau ngày giải phóng, là một trường đại học tư thục nằm tại thành phố Cheongju, thủ phủ của tỉnh bắc Chungcheong, Hàn Quốc. Đây là một trường đại học danh tiếng nhất Miền trung, với định hướng phát triển toàn cầu.

 

1.      Thông Tin Chi Tiết Về Cheongju Universty

Địa chỉ: 298, Daeseong-ro, Sangdang-gu, Cheongju-si, Chungcheongbuk-do, Hàn Quốc

Điện thoại:+82 43-229-8114

Web: www.cju.ac.kr

-         Trường Đại học danh tiếng nhất miền Trung – Đại học Quốc tế Cheongju

-         Cheongju là trường đại học hệ 4 năm đầu tiên được thành lập sau ngày giải phóng

-         Trên 60 chuyên ngành, hơn 14.000 sinh viên.

-         Hiện có hơn 1,300 du học sinh đến từ trên 20 quốc gia

-         Đến năm 2012, kí kết hợp tác giao lưu với trên 130 trường đại học quốc tế hàng đầu

-         Trường có tất cả 7 học viện, trường Tiểu học, trường Trung học, trường cấp 3 trực thuộc ĐH Cheongju.

-         Trường Đại học Quốc tế trong thời đại toàn cầu hóa: 19 chương trình giao lưu quốc tế đa dạng: Hàng năm cử 300-500 sinh viên đến các trường ĐH kết nghĩa trên toàn thế giới.

Các trường Đại học trực thuộc

-         Đào tạo chuyên môn hóa

-         Đại học Khoa học, 16 chuyên ngành

-         Đại học Nghệ thuật, 8 chuyên ngành

-         Đại học Kinh tế, 6 chuyên ngành

-         Đại học Nhân văn, 6 chuyên ngành

-         Giới nghệ sĩ

Điểm nổi bật của trường Đại học Cheongju

-         Trang thiết bị dạy học tối tân:

-         Khuôn viên trường đẹp; Làm địa điểm quay phim cho nhiều phim truyền hình, phim điện ảnh

-         Hệ thống phòng học, kí túc xá trang bị đầy đủ máy lạnh, máy sưởi 24h

-         Ký túc xá rộng rãi với trang thiết bị tân tiến do công ty xây dựng Samsung đảm nhiệm

-         Là ký túc xá có quy mô lớn nhất cả nước với sức chứa trên 2200 người.

-         Các cơ sở vật chất tiện lợi như Wifi tốc độ cao, phòng tập thể dục, phòng giặt, phòng nghỉ, sân bóng bàn, cửa hàng tiện lợi…

2.      Các Ngành Đào Tạo

 

STT

Khoa

Chuyên ngành

1

Kinh tế và quản trị kinh doanh

Quản trị kinh doanh

Kế toán

Kinh tế

Thương mại quốc tế

Quản trị du lịch

Quản trị khách sạn

2

Khoa học xã hội

Luật

Quản trị công

Quản lý đất đai 

Khoa học chính trị ngoại giao

Xã hội học

Phúc lợi xã hội

Truyền thông

Quảng cáo và quan hệ công chúng

3

Nhân văn

Văn học và ngôn ngữ Hàn

Lịch sử và văn hóa

Thư viện và khoa học thông tin

Văn học và ngôn ngữ Anh

Văn học và ngôn ngữ Nhật

4

Khoa học và kỹ thuật

Hóa ứng dụng

Khoa học đời sống

Kỹ thuật Gen

Thống kê

Xây dựng

Kiến trúc cảnh quan và môi trường

Kỹ thuật môi trường

Kiến trúc

Kỹ thuật kiến trúc

Kỹ thuật điện

Kỹ thuật thiết kế và chất bán dẫn

Công nghệ thông tin

Công nghiệp

Kỹ thuật quang và laser

Quy hoạch đô thị

5

Sư phạm

Sư phạm Hàn Quốc truyền thống

Sư phạm toán

Sư phạm Âm nhạc

Giáo dục thể chất

6

Nghệ thuật

Thiết kế công nghiệp

Thiết kế truyền thông

Thủ công

Thiết kế thời trang

Hội họa

Hoạt hình

Giao hưởng

Phim

7

Khoa học sức khỏe

Y tế

Vệ sinh răng miệng

Thính giác

Vật lý trị liệu

Quản lí hệ thống chăm sóc sức khỏe

Y học thể thao

8

Phân khoa Trung Quốc học

Văn học và ngôn ngữ Trung Quốc

Thương mại và mậu dịch Trung Quốc

9

Phân khoa quốc phòng

Quốc phòng học

10

Phân khoa hàng không

Hàng không

 

Liên hệ ngay với chúng tôi, để biết thêm thông tin chi tiết về Học phí và Quy trình nộp hồ sơ nhé !

CÔNG TY TNHH DU HỌC QUỐC TẾ AKINA

Địa chỉ: Số 39 Chương Dương, Phường Trần Phú, Thành phố Hải Dương.

HOTLINE: 0909 586 599 / 0931 274 599

Điện thoại: 0220 3 848 288

Email: This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it.

Website: https://www.duhocakina.edu.vn

 

14 Tháng 3 2020
Chuyên mục: Du học Hàn Quốc
Viết bởi Tư vấn Du Học Akina

 

     

TRƯỜNG ĐẠI HỌC AJOU - AJOU UNIVERSITY

 

-       Tên trường: Đại học Ajou ( Ajou University)

     Tên tiếng Hàn: 대학교

-       Địa chỉ: Worldcup Road 206, Yeongtong District, Suwon Si (City), Gyeonggido ( Province), Korea.

-       Số điện thoại: +82-31-219-2924

-       Website: cie.ajou.ac.kr

 

 

 

 

1.      Thành tựu của trường Đại học Ajou

 

-         Nằm trong TOP 100 bệnh viện tốt nhất thế giới, TOP 6 bệnh viện tốt nhất Hàn Quốc.

 

-         Cách Gangnam 30 phút đi tàu điện ngầm ( line tàu Sinbundang), Chi phí sinh hoạt rẻ hơn so với Seoul.

 

-         Gần khu đô thị mới Gwangyo, cơ sở hạ tầng tốt.

 

-         Các chương trình hỗ trợ du học sinh:

 

+ Hỗ trợ thích ứng: Với nhiều học bổng cho du học sinh nước ngoài và nhiều chương trình hỗ trợ thích ứng sinh hoạt tại trường như chương trình học với học sinh Hàn Quốc.

 

+ Chương trình tư vấn tâm lý

 

-         Xếp thứ 11 theo đánh giá của tuần báo Jungangilbo ( 2018)

 

-         Xếp thứ 27 theo đánh giá các trường đại học của Châu Á ( năm 2019)

 

-         Nằm trong danh sách các trường đại học xuất sắc về khoa học (2019)

 

-         Xếp thứ 54 trong danh sách 100 trường đại học trên thế giới.

 

 

 

 

2.      Các ngành thế mạnh của trường

 

-         Khoa quản trị kinh doanh ( Tín dụng, sản xuất, kế toán, nhân lực, tài chính, kế hoạch, marketing, sale,…)

 

-         Khoa phần mềm máy tính (chuyên ngành Global IT, phần mềm máy tính, oto, y tế, quốc phòng, xây dựng, đóng tàu, năng lượng, …)

 

-         Khoa kỹ thuật điện tử (Điện tử, thông tin truyền thông, otô, vũ khí, đo lường, tự động hóa, ứng dụng máy tính…)

 

-         Khoa nội dung văn hóa (Văn hóa – đài truyền hình, phim, ca nhạc, trò chơi, quảng cáo, triển lãm, marketing)

 

-         Khoa Media

 

-         Khoa ngôn ngữ và văn học Hàn Quốc ( Giảng dạy tiếng Hàn, quảng cáo, nhà văn, nhà xuất bản, đài truyền hình, sáng tạo nội dung,…)

 

 

 

3.      Điều kiện tuyển sinh

 

-         Học sinh tốt nghiệp cấp 3 trở lên.

 

-         Có năm trống so với khóa học gần nhất không quá 03 năm.

 

-         Điểm học lực trung bình cấp 3 trên 7.0

 

 

4.      Kế hoạch tuyển sinh.

 

 

5.      Học phí

 

-         Học phí: 1.400.000 won/kỳ (10 tuần)

 

-         Phí tuyển sinh: 60.000 won ( Phí không hoàn lại)

 

-         Bảo hiểm: 65.000 won/ 6 tháng

 

-         Dịch vụ đưa đón tại sân bay: 50.000 won

 

-         Ký túc xá:

 

 

6.      Học bổng:

 

Loại học bổng

Điều kiện

Học bổng

Học sinh xuất sắc loại 1

Xếp thứ nhất trong toàn bộ khóa học

Miễn 100% học phí cho kỳ học tiếp theo

Học sinh xuất sắc loại 2

Xếp thứ nhất theo từng cấp

Miễn 50% học phí cho kỳ học tiếp theo

Sinh viên mới xuất sắc

Học sinh có điểm nhập học suất sắc

Giảm từ 30 đến 100% học phí

Học bổng đặc biệt

Học sinh được Giám đốc trung tâm Giáo dục Quốc tế chỉ định

Giảm từ 30 đến 100% học phí

 

 

 

   -----------------------------------------------o0o------------------------------------------------------

 MỌI CHI TIẾT LIÊN HỆ VỚI CHÚNG TÔI

 

CÔNG TY TNHH DU HỌC QUỐC TẾ AKINA

 

Địa chỉ: Số 39 Chương Dương, Phường Trần Phú, Thành phố Hải Dương.

 

HOTLINE: 0909 586 599 / 0931 274 599

 

Điện thoại: 0220 3 848 288

 

Email: This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it.

 

Website: https://www.duhocakina.edu.vn

 

 

HỖ TRỢ TRỰC TUYẾN

Điện thoại: 02203.848.288

Phòng đào tạo: 0909.626.599

Hotline: 0909.586.599

CHÚNG TÔI TRÊN FACEBOOK

BẢN ĐỒ

 

                           

Hotline: 0909.586.599
Powered by Amazing-Templates.com 2014 - All Rights Reserved.