slogan Du học Akira - Cùng bạn vươn ra thế giới

15 Tháng 6 2020
Chuyên mục: Du học Hàn Quốc
Viết bởi Tư vấn Du Học Akina

ĐẠI HỌC QUỐC GIA CHUNGBUK (CHUNGBUK NATIONAL UNIVERSITY)

1.      Giới thiệu chung

Đại học quốc gia Chungbuk là một trong 10 trường đại học công lập hàng đầu tại Hàn Quốc được đặt tại phía Tây nam Cheongju, thủ phú của tỉnh Chungbuk.

·         Địa chỉ: Chungdae-ro 1, Seowon-Gu, thành phố Cheongju, tỉnh Chungbuk 28644, Korea (cách Seoul khoảng 200 km).

·         Thành lập năm: 1951

·         Số lượng sinh viên: 21.236 (kỳ 06/2018)

·         Web trường: http://www.chungbuk.ac.kr/

Trường có 12 trường đại học trực thuộc và 3 viện, 63 khoa, 6 viện đào tạo sau đại học. Cùng với hệ thống đào tạo rộng rãi và quy mô của trường là 29 viện nghiên cứu giúp sinh viên và cán bộ có phương thức tiếp cận trực tiếp với giáo trình học.

Ngoài ra, trường đại học Chungbuk còn quan tâm trong việc chăm lo xây dựng các cơ sở vật chất hiện đại như thư viện, bảo tàng, trung tâm nghiên cứu dụng cụ và cơ sở vật chất thí nghiệm, trung tâm máy tính,…

Hiện có hơn 20,000 sinh viên hiện đại học và sau đại học đang theo học các chương trình tại trường đại học quốc gia Chungbuk cùng với số cán bộ công nhân viên là 644. Trong số sinh viên của trường, không ít sinh viên là du học sinh từ nhiều quốc gia khác nhau trên thế giới. Điều này một phần là nhờ vào chính sách của trường, trường hoan nghênh và mong muốn xúc tiến hơn nữa trong việc chào đón các sinh viên quốc tế theo học.

Trường Đại học quốc gia Chungbuk đã và đang phát triển để trở thành một trường đại học, viện đại học nghiên cứu hàng đầu tại Hàn Quốc. Cùng với việc không ngừng nâng cao, cải tiến chất lượng giáo dục với mục đích mang lại giáo trình học tuyệt vời nhất đến với sinh viên mà còn trang bị nhiều hơn nữa các tiến bộ khoa học kĩ thuật vào cơ sở hạ tầng. Hơn thế nữa, trường còn cộng tác với nhiều chương trình quốc tế, các tập đoàn lớn nhằm giải quyết vấn đề về việc làm sau khi tốt nghiệp.

2.      Các ngành học của đại học Chungbuk hệ đại học

Các ngành học

Các chuyên ngành đào tạo

Nhân văn

Ngôn ngữ và văn học Hàn Quốc

Ngôn ngữ và văn học Trung Quốc

Tiếng Anh và Văn học

Ngôn ngữ và văn học Đức

Ngôn ngữ và văn học Pháp

Ngôn ngữ và văn học Nga

Triết học

Lịch sử

Khảo cổ học và Lịch sử Nghệ thuật

Khoa học xã hội

Xã hội học

Tâm lý

Hành chính công

Khoa học Chính trị và Quan hệ Quốc tế

Kinh tế

Khoa học tự nhiên

Toán học

Thông tin & Thống kê

Vật lý

Hóa học

Sinh học

Vi trùng học

Hóa sinh

Thiên văn học và Khoa học Vũ trụ

Khoa học Trái đất và Môi trường

Kinh doanh

School of Business

Kinh doanh Quốc tế

Quản lý Hệ thống Thông tin

Kỹ thuật

Kỹ thuật Xây dựng

Kỹ thuật Cơ khí

Kỹ thuật Hóa học

Kỹ thuật Vật liệu

Kỹ thuật kiến trúc

Kỹ thuật an toàn

Kỹ thuật Môi trường

Kỹ thuật hóa học

Kỹ thuật đô thị

Kiến trúc

Kỹ thuật Công nghiệp Tecno

Kỹ thuật điện và máy tính

Kỹ thuật điện

Kỹ thuật Điện tử

Kỹ thuật Thông tin và Truyền thông

Kỹ thuật Máy tính

Phần mềm

Nông nghiệp, khoa học đời sống và môi trường

Khoa học cây trồng

Khoa học động vật

Khoa học Lâm nghiệp

Kỹ thuật Nông nghiệp và Nông thôn

Môi trường & Sinh học

Khoa học và Công nghệ Nhà máy Công nghiệp

Khoa học làm vườn

Kỹ thuật hệ thống sinh học

Y học thực vật

Khoa học thực phẩm & Công nghệ sinh học

Khoa học gỗ và giấy

Kinh tế Nông nghiệp

Giáo dục

           

Phòng Giáo dục

Giáo dục Hàn Quốc

Giáo dục tiếng Anh

Giáo dục Lịch sử

Giáo dục Địa lý

Giáo dục học xã hội

Giáo dục Đạo đức

Giáo dục Vật lý

Giáo dục Hóa học

Giáo dục Sinh học

Giáo dục Khoa học Trái đất

Toán học

Giáo dục máy tính

Sinh thái nhân văn

Thực phẩm và Dinh dưỡng

Phúc lợi trẻ em

Thông tin thiết kế thời trang

Thiết kế Nhà ở & Nội thất

Nghiên cứu Người tiêu dùng

Thú Y

Khoa Thú y

Khoa Y học thú y

Dược

Phòng Dược

Sản xuất Dược phẩm

Khoa học liên ngành

Nghệ thuật hình thành

Thiết kế

Tin học và hội tụ

Chú ý: Trường có thêm 75 chuyên ngành đào tạo, giảng dạy 100% bằng tiếng Anh.

Các ngành học của đại học Chungbuk hệ cao học

Mục tiêu của trường sau đại học là đào tạo các chuyên gia trong tương lai để trở thành người giỏi nhất trong các lĩnh vực học của họ cũng như cải thiện trình độ thông thạo và sáng tạo chung của họ. Trường đào hệ sau đại học, được thành lập năm 1968, gồm 72 phòng ban trong cả chương trình thạc sĩ và tiến sĩ cũng như chương trình liên ngành của mười khoa. Số lượng cựu sinh viên là 6,843 cho các chương trình cấp bằng Thạc sĩ và 1.623 cho mức độ Tiến sĩ và cao hơn. Các khoa, trường và ngành học sau đại học gồm:

Graduate School of Education

Graduate School of Public Administration

Graduate School of Industry

Graduate School of Business Administration

Graduate School of Legal Affairs

Law School

Graduate School of Medicine

3. Học phí

Học phí tiếng Hàn

Khóa học

Phí xét duyệt

Học phí

Ký túc xá

1 năm

70,000 won

5,200,000 won

 

6 tháng

70,000 won

2,800,000 won

1,132,210 won (phòng đôi)

 Thời lượng tiết học

Thời gian học: Từ thứ 2 – thứ 6, từ 9:00 – 13:00 (4 tiếng) 

Học phí các chuyên ngành

Ngành

Cử nhân

Thạc sĩ

Tiến sĩ

Khoa học xã hội và nhân văn

1.733

1.898

1.898

Nghệ thuật và giáo dục thể chất

2.293

2.430

2.430

Khoa học tự nhiên

2.133

2.283

2.283

Kỹ thuật

2.320

2.430

2.430

Y học

 

2.907

2.907

4. Ký túc xá

Có 2 loại phòng được cung cấp cho sinh viên quốc tế. Dưới đây là phí ký túc xá/tháng:

BTL YangSungJae (phòng đôi, không có bếp nấu ăn):

·         260,000KRW (bao gồm 3 bữa ăn, 7 ngày)

·         130,000 KRW (bao gồm 3 bữa ăn, 5 ngày)

YHU YangHungJae (phòng đôi, phòng tắm chung, có bếp nấu ăn):

·         130,000 KRW (bao gồm 3 bữa ăn, 7 ngày)

·         110,000 KRW (bao gồm 3 bữa ăn, 5 ngày)

5. Học bổng của trường đại học Chungbuk

+ Tên học bổng: Học bổng đặc biệt dành cho người nước ngoài (TOPIKScholarship)

Điều kiện: International (Graduate Students), Frashman / Transfer, tốt nghiệp từ chương trình đại học và thạc sĩ của CBNU, học kỳ đầu tiên của Frashman, kiểm tra trình độ tiếng Hàn ở cấp độ 5 trở lên (GPA A0 hoặc cao hơn)

Giá trị học bổng: Giảm 78% học phí kỳ tiếp theo. Chỉ được giảm 39% học phí nếu tiếng Hàn ở cấp độ 5 trở lên (GPA B + trở lên). Chỉ được giảm 30% học phí nếu tiếng Hàn đạt cấp độ 4 trở lên (điểm trung bình B + trở lên).

+ Tên học bổng: Học bổng đặc biệt dành cho người nước ngoài (TOPIKScholarship)

Điều kiện: Sinh viên đại học quốc tế (Những người không được chọn học bổng học bổng cao học và học bổng làm việc), Frashman/ Transfer, kiểm tra trình độ tiếng Hàn Quốc – Level5 hoặc cao hơn.

Giá trị học bổng: Giảm 78% học phí

Liên hệ với Akina để biết thêm thông tin, học bổng và chính sách tuyển sinh của các trường Đại học tại Hàn Quốc nhé.

GỌI NGAY CHO AKINA ĐỂ NGHE TƯ VẤN MIỄN PHÍ

CÔNG TY TNHH DU HỌC QUỐC TẾ AKINA

           Địa chỉ: Số 39 Chương Dương, Phường Trần Phú, Thành phố Hải Dương.

           HOTLINE: 0909 586 599 / 0931 274 599

           Điện thoại: 0220 3 848 288

           Email: This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it.

           Website: https://www.duhocakina.edu.vn

15 Tháng 6 2020
Chuyên mục: Du học Hàn Quốc
Viết bởi Tư vấn Du Học Akina

CHEONGJU UNIVERSTY -청주대학교

1.      Giới Thiệu Về Trường Cheongju Universty

Trường Đại học Cheongju (Cheongju Universty) được thành lập năm 1924 ngay sau ngày giải phóng, là một trường đại học tư thục nằm tại thành phố Cheongju, thủ phủ của tỉnh bắc Chungcheong, Hàn Quốc. Đây là một trường đại học danh tiếng nhất Miền trung, với định hướng phát triển toàn cầu.

Trường Đại học Cheongju

Địa chỉ: 298, Daeseong-ro, Sangdang-gu, Cheongju-si, Chungcheongbuk-do, Hàn Quốc

Điện thoại:+82 43-229-8114

Web: www.cju.ac.kr

-          Cheongju là trường đại học hệ 4 năm đầu tiên được thành lập sau ngày giải phóng

-          Trên 60 chuyên ngành, hơn 14.000 sinh viên

-          Hiện có hơn 1,300 du học sinh đến từ trên 20 quốc gia

-          Đến năm 2012, kí kết hợp tác giao lưu với trên 130 trường đại học quốc tế hàng đầu

-          Trường có tất cả 7 học viện, trường Tiểu học, trường Trung học, trường cấp 3 trực thuộc ĐH Cheongju

-          Trường Đại học Quốc tế trong thời đại toàn cầu hóa: 19 chương trình giao lưu quốc tế đa dạng: Hàng năm cử 300-500 sinh viên đến các trường ĐH kết nghĩa trên toàn thế.

Trang thiết bị dạy học tối tân:

Khuôn viên trường đẹp; Làm địa điểm quay phim cho nhiều phim truyền hình, phim điện ảnh

Hệ thống phòng học, kí túc xá trang bị đầy đủ máy lạnh, máy sưởi 24h

Ký túc xá rộng rãi với trang thiết bị tân tiến do công ty xây dựng Samsung đảm nhiệm

Là ký túc xá có quy mô lớn nhất cả nước với sức chứa trên 2200 người

Các cơ sở vật chất tiện lợi như Wifi tốc độ cao, phòng tập thể dục, phòng giặt, phòng nghỉ, sân bóng bàn, cửa hàng tiện lợi…

Bản đồ trường Đại học Cheongju

2.      Các Ngành Đào Tạo

Các ngành đào tạo

Các chuyên ngành đào tạo

Kinh tế và quản trị kinh doanh

-           Quản trị kinh doanh

-           Kế toán

-           Kinh tế

-           Thương mại quốc tế

-           Quản trị du lịch

-           Quản trị khách sạn

Khoa học xã hội

-           Luật

-           Quản trị công

-           Quản lí đất đai

-           Khoa học chính trị và ngoại giao

-           Xã hội học

-           Phúc lợi xã hội

-           Truyền thông

-           Quảng cáo và quan hệ công chúng

Nhân văn

-           Văn học và ngôn ngữ Hàn

-           Lịch sử và văn hóa

-           Thư viện và khoa học thông tin

-           Văn học và ngôn ngữ Nhật

Khoa học và kỹ thuật

-           Hóa ứng dụng

-           Khoa học đời sống

-           Kỹ thuật Gen

-           Thống kê

-           Xây dựng

-           Kiến trúc cảnh quan và môi trường

-           Kỹ thuật môi trường

-           Kiến trúc

-           Kỹ thuật kiến trúc

-           Kỹ thuật điện

-           Kỹ thuật thiết kế và chất bán dẫn

-           Công nghệ thông tin

-           Công nghiệp

-           Kỹ thuật quang và laser

-           Quy hoạch đô thị

Sư phạm

-           Sư phạm Hàn Quốc truyền thống

-           Sư phạm toán

-           Sư phạm Âm nhạc

-           Giáo dục thể chất

Nghệ thuật

-           Thiết kế công nghiệp

-           Thiết kế truyền thông

-           Thủ công

-           Thiết kế thời trang

-           Hội họa

-           Hoạt hình

-           Giao hưởng

-           Phim

Khoa học sức khỏe

-           Y tế

-           Vệ sinh răng miệng

-           Thính giác

-           Vật lý trị liệu

-           Quản lí hệ thống chăm sóc sức khỏe

-           Y học thể thao

Phân khoa Trung Quốc học

-           Văn học và ngôn ngữ Trung Quốc

-           Thương mại và mậu dịch Trung Quốc

Phân khoa quốc phòng

-           Quốc phòng học

Phân khoa hàng không

-           Hàng không

 

Liên hệ với Akina để biết thêm thông tin, học bổng và chính sách tuyển sinh của các trường Đại học tại Hàn Quốc nhé.

GỌI NGAY CHO AKINA ĐỂ NGHE TƯ VẤN MIỄN PHÍ

CÔNG TY TNHH DU HỌC QUỐC TẾ AKINA

           Địa chỉ: Số 39 Chương Dương, Phường Trần Phú, Thành phố Hải Dương.

           HOTLINE: 0909 586 599 / 0931 274 599

           Điện thoại: 0220 3 848 288

           Email: This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it.

           Website: https://www.duhocakina.edu.vn

30 Tháng 5 2020
Chuyên mục: Du học Hàn Quốc
Viết bởi Tư vấn Du Học Akina

 

ĐẠI HỌC NỮ EWHA HÀN QUỐC – 이화여자대학교

-          Tên tiếng Anh: Ewha Womans University

-          Năm thành lập: 31/5/1886

-          Số lượng sinh viên: ~ 22.000 sinh viên

-          Website: https://www.ewha.ac.kr

-          Địa chỉ: 52, Ewhayeodae-gil, Seodaemun-gu, Seoul, Korea.

 

I. Tổng quan trường Đại học nữ Ewha

Trường đại học nữ Ewha nằm tại quận Seodaemun, thủ đô Seoul, Hàn Quốc. Nhờ việc khuôn viên trường nằm ngay trong lòng thành phố phát triển nhộn nhịp nhất nước mà sinh viên ở đây được tận hưởng rất nhiều tiện ích tiện nghi hiện đại.

Viện Đại học Nữ Ewha hay còn gọi là ĐH Nữ giới Hoa Lê (Ewha Womans University) là trường đại học tư thục dành riêng cho nữ giới lớn nhất Hàn Quốc và cả thế giới. Trường được thành lập vào năm 1886, bởi nữ Giám mục truyền giáo Methodist Mỹ Mary F.Scranton. Tên gọi của trường, “Học viện Hoa Lê”, được Hoàng đế Gojong của triều đại Goryeo ban cho vào năm 1887.

Tiền thân là trường Ewha Haktang, là trường đại học đầu tiên và lớn nhất của Hàn Quốc dành cho các bạn nữ sinh. Trường có bề dày lịch sử, đến nay đã có hơn 130 năm phát triển. Với trang thiết bị và phương pháp giáo dục hiện đại Ewha được coi là lựa chọn số một dành cho các bạn nữ sinh.

“Ewha” là một thuật ngữ tiếng Trung-Hàn có nghĩa là “Hoa Lê”. Những người sáng lập trường nghĩ rằng mỗi người phụ nữ trong cộng đồng này đều đáng được tôn trọng, nên trong tiếng Anh, họ sử dụng từ “womans” như những cá nhân riêng biệt, thay vì sử dụng “women” như thông thường. Mới nghe qua thì tưởng là sai, nhưng từ womans (nữ giới) lại có một ý nghĩa đặc biệt như thế đấy.
Chất lượng đào tạo ở đây thì “khỏi chê”. Đã có rất nhiều nữ thủ tướng, bộ trưởng và các vị đại biểu tốt nghiệp từ ngôi trường danh giá này.

Một số điểm nổi bật về trường

  • 15 trong số 32 nữ bộ trưởng Hàn đã tốt nghiệp tại đây, như nữ thủ tướng đầu tiên của Đại Hàn dân quốc là Han Myeongsuk.
  • Năm 2010, Ewha đứng thứ 5 trong cuộc bình chọn đánh giá Chosun-QS 2010 dành cho các trường đại học khu vực châu Á.
  • Năm 2012, Ewha tiếp tục đứng thứ 5 trong bảng xếp hạng các trường đại học về số lượng sinh viên thành công trong kì thi quốc gia về tư pháp 621 và kì thi dân sự 204
  • Năm 2013, trường đại học nữ giới Ewha đứng thứ 321 trong số 500 trường đai học có nhiều đóng góp về nghiên cứu khoa học nhất thế giới
  • Năm 2016, trường đứng thứ 9 trong số các trường đại học Hàn Quốc theo đánh giá xếp hạng các trường đại học của châu Á của Chosun-QS
  • Năm 2018, trường góp mặt trong top 300 của bảng xếp hạng các trường đại học trên thế giới QS

Cựu học sinh nổi bật

  • Han Myeongsuk: Thủ tướng nữ đầu tiên của Hàn Quốc
  • Kim Yoonok: Phu nhân tổng thống Lee Myungbak
  • Son Myungsoo: Phu nhân tổng thống Kim Yeongsam
  • Lee Sooja: Phu nhân tổng thống Jeon Duhwan
  • Park Haemi: nữ diễn viên thành công với nhiều bộ phim truyền hình Hàn Quốc, là gương mặt quen thuộc trong bộ phim sitcom “Gia đình là số 1” – phần 1
  • Seo Minjeong: nữ diễn viên quen thuộc với bộ phim sitcom “Gia đình là số 1”
  • Lee Myunghee: chủ tịch tập đoàn Shinsegae, là con gái út của Lee Byungchul – người sáng lập Tập đoàn Samsung và là em gái của chủ tịch hiện tại Lee KunHee

II. CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC NỮ EWHA

1. Chương trình tiếng Hàn

  •  Phí học tiếng 1 năm: 6.880.000 KRW/ năm

Loại học bổng

Ứng cử viên

Thông tin

Thời hạn

EGPP (Chương trình hợp tác quốc tế Ewha)

Sinh viên đến từ nước đang phát triển chứng minh được tiềm năng của mình để trở thành một nhà lãnh đạo nữ và sẽ theo học chương trình đại học hoặc cao học qua việc gia nhập đặc biệt dành cho sinh viên quốc tế

Miễn phí toàn bộ học phí (bao gồm phí nhập học), tiền KTX, hỗ trợ chi phí sinh hoạt

– SV năm nhất: tối đa 8 học kỳ

– SV Trao đổi: tối đa 4 học kỳ

– Thạc sĩ: tối đa 4 học kỳ

– Tiến sĩ: tối đa 6 học kỳ

– Tổng hợp: tối đa 6 học kỳ

Có mức GPA tối thiểu để duy trì học bổng

 

ISS (Học bổng sinh viên quốc tế)

 

ISS F4 (miễn phí tiền học phí 4 năm)

Sinh viên quốc tế đăng ký chương trình đại học qua việc gia nhập đặc biệt dành cho sinh viên quốc tế

Miễn phí toàn bộ học phí (bao gồm phí nhập học)

Tối đa 8 học kỳ

Có mức GPA tối thiểu để duy trì học bổng

ISS F2 (miễn phí tiền học phí 2 năm)

Sinh viên quốc tế đăng ký chương trình đại học hoặc cao học qua việc gia nhập đặc biệt dành cho sinh viên quốc tế

Miễn phí toàn bộ học phí (bao gồm phí nhập học)

Tối đa 4 học kỳ

Có mức GPA tối thiểu để duy trì học bổng (đại học)

ISS F1 (miễn phí tiền học phí 1 năm)

Miễn phí toàn bộ học phí (bao gồm phí nhập học)

Tối đa 2 học kỳ

Có mức GPA tối thiểu để duy trì học bổng (đại học)

ISS HH1 (miễn phí tiền học phí 1 học kỳ)

TOPIK cấp 6 (sinh viên quốc tế nộp bằng TOPIK trong thời gian đăng ký)

Miễn phí một nửa học phí (bao gồm phí nhập học)

1 học kỳ

Học bổng trung tâm ngoại ngữ Ewha cho tiếng Hàn

Sinh viên năm nhất quốc tế đã hoàn thành ít nhất 3 học kỳ và đạt được cấp 6 của Chương trình tiếng Hàn mở rông tại trung tâm ngoại ngữ Ewha

Một phần học phí

Học kỳ đầu tiên

 

2. Hệ Đại học (cử nhân)

Trường

Khoa

Nghệ thuật khai phóng

  • Ngôn ngữ & văn học Hàn
  • Ngôn ngữ & văn học Anh
  • Ngôn ngữ & văn học Trung
  • Ngôn ngữ & văn học Pháp
  • Ngôn ngữ & văn học Đức
  • Lịch sử
  • Triết học
  • Thiên chúa giáo

Khoa học xã hội

  • Khoa học chính trị & quan hệ quốc tế
  • Quản trị công
  • Kinh tế
  • Khoa học thư viện & thông tin
  • Xã hội học
  • Phúc lợi xã hội
  • Tâm lý học
  • Người tiêu dùng học
  • Truyền thông phương tiện

Khoa học tự nhiên

  • Toán
  • Thống kê
  • Hóa

Kỹ thuật ELTEC

  • Kỹ thuật & khoa học máy tính
  • An ninh mạng
  • Công nghệ nâng cao (Kỹ thuật điện & điện tử; Khoa học & kỹ thuật thực phẩm; Kỹ thuật hóa học & khoa học vật liệu)
  • Kỹ thuật hệ thống bền vững (Kiến trúc; Kỹ thuật hệ thống đô thị; Kỹ thuật & khoa học môi trường; Kỹ thuật hệ thống năng lượng)
  • Kỹ thuật y sinh & cơ khí

Âm nhạc

  • Nhạc cụ
  • Giao hưởng
  • Âm nhạc
  • Soạn nhạc
  • Nhạc Hàn Quốc
  • Dance

Giáo dục

  • Giáo dục trẻ nhỏ
  • Giáo dục mầm non
  • Công nghệ giáo dục
  • Tiếng Anh
  • Tiếng Hàn
  • Xã hội
  • Khoa học
  • Toán

Quản trị kinh doanh

  • Quản trị kinh doanh

Tích hợp

  • Công nghiệp thời trang
  • Quản trị văn phòng quốc tế
  • Động lực học & thể thao học
  • Quản trị thực phẩm & khoa học dinh dưỡng
  • Sức khỏe tích hợp

Y

  • Tiền y
  • Y

Điều dưỡng

  • Điều dưỡng
  • Sức khỏe & điều dưỡng toàn cầu

Dược

  • Dược

 

3. Các chuyên ngành hệ sau Đại học (thạc sĩ, tiến sĩ)

Các khoa, chuyên ngành học sau đại học được chia thành 13 trường cao học.

  • Trường Cao học
  • Trường Cao học Nghiên cứu Quốc tế
  • Trường Cao học Dịch thuật và Diễn giải
  • Trường Cao học Phúc lợi xã hội
  • Trường Cao học Kinh doanh
  • Trường Cao học Y khoa
  • Trường Cao học Giáo dục
  • Trường Cao học Thiết kế
  • Trường Cao học Thần học
  • Trường Cao học Khoa học Chính trị
  • Trường Cao học Âm nhạc trong Truyền thông hiện đại
  • Trường Cao học Khoa học Y tế lâm sàng
  • Trường Cao học lâm sàng Nha Khoa

III. KÝ TÚC XÁ ĐẠI HỌC NỮ EWHA

Trường đại học Ewha có 3 khu KTX khác nhau:

1. Khu E-House:

2. Khu Hanwoori House:

  • (Tòa 101)

Phòng đôi dành cho sinh viên hệ ĐH

Có hệ thống điều hòa và sưởi ấm

Phòng vệ sinh và phòng tắm dùng chung, ở ngoài phòng

Trong phòng có giường, nệm, bàn học, ghế, tủ áo quần, kệ sách, ngăn kéo, tủ lạnh

* (Tòa 103)

Phòng đôi/đa dành cho sinh viên hệ ĐH

Có hệ thống điều hòa và sưởi ấm

Phòng vệ sinh và phòng tắm dùng chung, ở ngoài phòng

Trong phòng có giường tầng, nệm, bàn học, ghế, tủ áo quần, kệ sách, tủ lạnh

3. Khu I-House:

Được trang bị với giường, bàn học, ghế, tủ áo quần, tủ lạnh, máy điều hòa, máy sưởi ấm

Phân loại

Phòng đơn

Phòng đôi

Phòng ba

Phòng bốn

Phí hàng tháng ($)

$ 400,00

$ 330,00

$ 280,00

$ 260,00

Số lượng phòng

2.100

Ghi chú

* Chi phí KTX dành cho sinh viên hệ ĐH và cao học tại E-House
* Dành cho sinh viên degree-seeking (trong nước & quốc tếl) http://dmtry.ewha.ac.kr/
* Trang chủ – http://housing.ewha.ac.kr

 

Liên hệ với Akina để biết thêm thông tin, học bổng và chính sách tuyển sinh của các trường Đại học tại Hàn Quốc nhé.

GỌI NGAY CHO AKINA ĐỂ NGHE TƯ VẤN MIỄN PHÍ

CÔNG TY TNHH DU HỌC QUỐC TẾ AKINA

           Địa chỉ: Số 39 Chương Dương, Phường Trần Phú, Thành phố Hải Dương.

           HOTLINE: 0909 586 599 / 0931 274 599

           Điện thoại: 0220 3 848 288

           Email: This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it.

           Website: https://www.duhocakina.edu.vn

 

29 Tháng 5 2020
Chuyên mục: Du học Hàn Quốc
Viết bởi Tư vấn Du Học Akina

Học viện nghệ thuật Seoul – 서울예술대학교 

1. Thông tin chung

Tên trường bằng tiếng Anh: Seoul Institute of the Arts

Tên trường bằng tiếng Việt: Học viện nghệ thuật Seoul

Thành lập: Ngày 12 tháng 4 năm 1962

Loại hình đào tạo: Trường đại học công lập

Địa chỉ: 171 Yesuldaehak-ro, Gojan-dong, Danwon-gu, Ansan-si, Gyeonggi-do, Hàn Quốc (cách Seoul 60km)

Website: https://www.seoularts.ac.kr/

Ansan được mệnh danh là thủ phủ của người Việt, tại xứ sở kimchi. Bởi tại thành phố này số người Việt sinh sống, học tập, làm việc rất đông. Chính vì thế, nếu bạn lựa chọn đi du học Hàn Quốc tại Ansan cũng là một lợi thế.

Học viện nghệ thuật Seoul, là một trong những cái nôi của Hàn Quốc chuyên đào tạo lĩnh vực nghệ thuật như: điện ảnh, diễn viên, ca sĩ…

Chính tại ngôi trường này, là nơi đào tạo ra nhiều nghệ sĩ lớn nổi tiếng tại Hàn Quốc như: Choa (Crayon Pop), Lu Han (EXO), Lee Sung-min (Super Junior), Meng Jia (Miss A)…

Tọa lạc tại thủ đô Seoul, Seoul Institute of the Arts được thành lập năm 1962. Đến nay, trường luôn là con chim đầu đàn trong lĩnh vực đào tạo nghệ thuật tại xứ sở kim chi.

Với sứ mệnh là nâng cao tầm nhìn nghệ thuật, Seoul Institute of the Arts là sự kết tinh giữa nghệ thuật văn hóa truyền thống Hàn Quốc với các nền văn hóa khác nhau trên thế giới.

Trải qua gần 60 năm hoạt động, đến nay trường đã có 2 cơ sở:

Cơ sở 1: Tọa lạc tại thủ đô Seoul

Cơ sở 2: Tọa lạc tại thành phố Ansan

Cơ sở tại Ansan được thành lập năm 2001, tính đến thời điểm hiện tại thì cơ sở này cũng đã hoạt động gần 20 năm. Cả 2 cơ sở đều mang đến môi trường học tập, cơ sở vật chất hiện đại. Cùng với đó, là kinh nghiệm đào tạo của các giảng viên. Không chỉ khơi dậy nguồn cảm hứng nghệ thuật, mà nó còn giúp bạn phát huy những thế mạnh nghệ thuật tiềm ẩn của bản thân của mỗi cá nhân.

Lợi ích khi theo học tại học viện nghệ thuật Seoul tại Ansan của du học sinh Việt:

+ Đây là trường nằm trong chuỗi các trường ưu tiên (trường top 1%) tại Hàn Quốc. Tức là trường cấp visa thẳng cho sinh viên, đương nhiên bạn sẽ không phải phỏng vấn qua Đại Sứ Quán.

+ Cơ sở ở Ansan, rất thuận lợi cho du học sinh Việt vì chi phí sinh hoạt vừa phải. Đặc biệt, có nhiều người Việt sinh sống. Nên rất thuận tiện cho việc làm thêm, môi trường sống…

+ Có nhiều sự hỗ trợ từ các trung tâm: Trong suốt thời gian học tập tại trường, ngoài việc được tham gia trải nghiệm. Sinh viên còn được sự hỗ trợ về kỹ năng, kinh nghiệm…từ các trung tâm nghệ thuật của Hàn Quốc. Giúp cho sinh viên được đánh thức tài năng tiềm ẩn bẩm sinh. Tạo tiền đề, để trở thành người nổi tiếng trong lĩnh vực nghệ thuật.

Học viện nghệ thuật Seoul còn là một trong những ngôi trường có ký túc xá hiện đại nhất, tiện nghi nhất. Không chỉ có giường ngủ mà ký túc xá cũng được trang bị đầy đủ bàn học, tủ quần áo cho sinh viên

Với hàng loạt các tiện ích đi cùng như: phòng tập gim, quán cà phê, hội trường…Ký túc xá tại Seoul Institute of the Arts còn mang đến cho các bạn sinh viên, đầy đủ các tiện nghi hiện đại từ bên trong phòng ngủ của bạn như: phòng ngủ, bếp, vệ sinh, internet…Mục đích, để bạn cảm nhận được không gian sống tại đây giống như nhà của bạn.

Hiện nay, trường đào tạo khoảng 2.500 sinh viên.

2. Chương trình đào tạo tại Học viện Nghệ thuật Seoul

- Khoa sáng tạo và truyền thông bao gồm các ngành như: Thiết kế hình ảnh, Thiết kế nội thất, Phát thanh truyền hình, Kỹ thuật số, Điện ảnh, Biên kịch, Nhiếp ảnh, Quảng cáo sáng tạo.

- Khoa nghệ thuật biểu diễn bao gồm các chuyên ngành như: Diễn xuất, Biên kịch, Sân khấu, Âm nhạc ứng dụng, Âm nhạc truyền thống Hàn Quốc, Nhảy.

- Khoa quản lí nghệ thuật

- Khoa nghệ thuật

3. Học phí

- Học phí khóa tiếng: Khoảng 2.500 USD/ kỳ.

- Học phí hệ đại học: Dao động từ 3.000 USD đến 4.000 USD/kỳ.

- Học phí hệ sau đại học: Dao động từu 4.000 USD đến 6.000 USD/ kỳ.

- Phí ký túc xá: Dao động từ 340 USD đến 410 USD/ kỳ (tùy phòng bạn đăng ký).

4. Học bổng của học viện nghệ thuật Seoul

Nhằm khuyến khích và động viên tinh thần học tập của du học sinh quốc tế. Seoul Institute of the Arts có nhiều chương trình hoc bổng, dành cho những ai có thành tích học tập tốt cụ thể như sau:

a. Học bổng khóa tiếng

Nhà trường miễn 100% học phí khóa tiếng Hàn

b. Học bổng trợ cấp

Mức giá trị học bổng: Du học sinh sẽ được trợ cấp tới 600 USD/tháng.

c. Học bổng vé máy bay

Loại học bổng này dành cho tất cả những sinh viên quốc tế học tập tại trường được nhận học bổng.

Mức giá trị học bổng: Sinh viên quốc tế sẽ được miễn phí vé máy bay từ Việt Nam đến Hàn Quốc và ngược lại trong suốt thời gian đào tạo của khóa học.

d. Học bổng học phí

Mức giá trị lên đến 100% học phí.

Ở Việt Nam hiện nay, lĩnh vực nghệ thuật đang vào thời kỳ nở rộ nhất. Chính vì thế, việc lựa chọn đi du học Hàn Quốc ngành nghệ thuật cũng là cơ hội để phát triển sự nghiệp thuận lợi hơn.

Học viện nghệ thuật Seoul cơ sở tại Ansan, là một trong những địa chỉ tuyệt vời dành cho du học sinh Việt muốn đi du học Hàn Quốc. Hi vọng rằng bài viết trên sẽ giúp ích được các bạn trong sự lựa chọn trường ngành học của mình khi sang Hàn Quốc tốt hơn nhé.

Liên hệ với Akina để biết thêm thông tin, học bổng và chính sách tuyển sinh của các trường Đại học tại Hàn Quốc nhé.

GỌI NGAY CHO AKINA ĐỂ NGHE TƯ VẤN MIỄN PHÍ

CÔNG TY TNHH DU HỌC QUỐC TẾ AKINA

           Địa chỉ: Số 39 Chương Dương, Phường Trần Phú, Thành phố Hải Dương.

           HOTLINE: 0909 586 599 / 0931 274 599

           Điện thoại: 0220 3 848 288

           Email: This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it.

           Website: https://www.duhocakina.edu.vn

29 Tháng 5 2020
Chuyên mục: Du học Hàn Quốc
Viết bởi Tư vấn Du Học Akina

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KUYNGBOK HÀN QUỐC ( 경복대학교 )

NGÔI TRƯỜNG CÓ TỶ LỆ VIỆC LÀM SAU TỐT NGHIỆP CAO NHẤT HÀN QUỐC

1. GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ TRƯỜNG.

Tên trường: Kuyngbok university - 경복대학교

 Địa chỉ : Cở sở 1: 425 Gyeongbok-dong, Namyangju-si, Gyeonggi-do, Korea

 Cơ sở 2: 154 Shinpyeongro, Sinbuk-myeon, Pocheon-si, Korea

Website: www://kbu.ac.kr/

Đại học Kyungbok (경복대학교) là một trường đại học công lập của Hàn Quốc đặt tại thành phố Namyangju và thành phố Pocheon ở tỉnh Gyeonggi . Trường tự hào là ngôi trường có tỷ lệ xin được việc sau khi tốt nghiêp cao nhất Hàn Quốc.

Với sự suy giảm của dân số trong độ tuổi đi học và việc rút lui các trường đại học không có lợi nhuận như hiện nay, các trường đại học đã bước vào một kỷ nguyên cạnh tranh vô cùng khốc liệt và đang chuẩn bị nhiều cách để tồn tại. Trong đó, Nhằm nâng cao tỷ lệ việc làm cho sinh viên sau khi tốt nghiệp có liên quan trực tiếp đến sự tồn tại của trường đại học. Đây là lý do tại sao Bộ Giáo dục lựa chọn trường đại học Kuyngbok liên kết hợp tác giữa các trường đại học và công ty công nghiệp để đảm bảo việc làm 100% cho sinh viên sau khi tốt nghiệp.

Do đó, Bộ Giáo dục đã nhận được điểm cao nhất về 'Xuất sắc' trong đánh giá hiệu quả của các trường Đại học Quốc gia chuyên ngành trong một năm qua. Lý do tại sao Đại học Gyeongbok có điểm cao nhất là bởi vì việc đào tạo thực hành cho đào tạo nghề tối ưu hóa cho việc làm đã cho thấy một tác động đáng kể. Có hai hệ thống cốt lõi cho việc đào tạo thực tế của Đại học Gyeongbok. Giáo dục và giáo dục kinh doanh dựa trên các tiêu chuẩn không đủ năng lực quốc gia (NCS). Giáo dục NCS của trường đại học ngày càng trở nên phổ biến hơn, nhưng thuật ngữ này thậm chí còn xa lạ 6 năm trước khi Đại học Gyeongbok giới thiệu hệ thống giáo dục. Chính phủ mới chỉ phát triển NCS gần đây. NCS là một hệ thống hóa các kiến thức, kỹ năng và kỹ năng cần thiết để thực hiện các nhiệm vụ trong lĩnh vực công nghiệp theo ngành và trình độ.

Trường Đại học Kyungbok

Gyeongbokdae được sáp nhập vào tổng thể các Sở Giáo dục phát triển một chương trình đào tạo NCS độc quyền đi vào nghiên cứu và phát triển của nó để áp dụng các NCS trong chương trình giảng dạy thường xuyên. Tất cả các phòng ban được gyeongbokdae đã hoạt động phù hợp với các khóa học NCS để tốt nghiệp và vận hành một hệ thống độc đáo tốt nghiệp, công việc tốt nghiệp cấp giấy chứng nhận huấn luyện "để hoàn thành một khóa học đào tạo thực tế của một thời gian nhất định.

Đại học Kyungbuk đã thiết lập mối quan hệ với 23 trường đại học ở bốn quốc gia và đang trao đổi chúng. Các trường đại học trao đổi lớn như sau: Đại học George Washington( Hoa Kỳ), Đại học Beppu(Nhật Bản), Đại học Shobigakuen (Nhật Bản), Đại học Newcasetle( ÚC).Cũng như tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học cho đến nay trường đại học Kuyngbok là ngôi trường đầu tiên tại Hàn Quốc sử dụng 100% thiết bị điện tử vào đào tạo.

2. CÁC NGÀNH ĐÀO TẠO

Các ngành đào tạo

-         Điều dưỡng

-         Nha khoa

-         Vật lý trị liệu   

-         Bệnh lý lâm sàng

-         Liệu pháp nghề nghiệp

-         Chăm sóc trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ

-         Giáo dục mầm non

-         Quản lý du lịch

-         Kinh doanh điện tử

-         Du lịch quốc tế

-         Thiết kế công nghiệp

-         Thiết kế trực quan

-         Làm đẹp

-         Chăm sóc da

-         Tạo mẫu tóc

     -         Vụ Kế toán thuế

     -         Quản lý phân phối

     -         Dịch Vụ Hàng Không

     -         Khách sạn

     -         Thiết kế Môi trường Xây dựng

     -         Kiến trúc thân thiện với môi trường

     -         Robot thông minh (Phần mềm) và

     -         CNTT thông minh

     -         An ninh CNTT

     -         Thông tin máy tính và thiết kế wed

     -         Nghệ thuật

     -         Thiết kế không gian

     -         Âm nhạc

     -         Âm nhạc thực tế (trường học)

 

    

3. HỌC PHÍ THAM KHẢO NĂM 2018

-         Phí nhập học 50.000 KWR

-         Bảo hiểm 1 năm: 280.000 KWR

-         Học phí 1 năm (4 kỳ): 4.800.000 KWR

-         Ký túc xá 1 năm: 2.040.000 KWR

Liên hệ với Akina để biết thêm thông tin, học bổng và chính sách tuyển sinh của các trường Đại học tại Hàn Quốc nhé.

GỌI NGAY CHO AKINA ĐỂ NGHE TƯ VẤN MIỄN PHÍ

CÔNG TY TNHH DU HỌC QUỐC TẾ AKINA

           Địa chỉ: Số 39 Chương Dương, Phường Trần Phú, Thành phố Hải Dương.

           HOTLINE: 0909 586 599 / 0931 274 599

           Điện thoại: 0220 3 848 288

           Email: This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it.

           Website: https://www.duhocakina.edu.vn

29 Tháng 5 2020
Chuyên mục: Du học Hàn Quốc
Viết bởi Tư vấn Du Học Akina

CAO ĐẲNG KỸ THUẬT INHA  – TRƯỜNG ĐÀO TẠO THẾ MẠNH VỀ NGÀNH KỸ THUẬT

Cao đẳng kỹ thuật Inha (tên tiếng Anh Inha Technical College) là một trường cao đẳng tư thục đào tạo đa ngành nghề tại Hàn Quốc, nhất là thế mạnh về lĩnh vực kỹ thuật. Tuy là một trường cao đẳng nhưng danh tiếng của ngôi trường này khá nổi tiếng và thu hút rất nhiều sinh viên theo học.

1.        Tổng quan về Cao đẳng kỹ thuật Inha

Cao đẳng kỹ thuật Inha được thành lập năm 1958 với tư cách là một học viện đào tạo nghề chuyên dụng. Kể từ khi thành lập đến nay hơn nửa thế kỷ, Trường Cao đẳng Kỹ thuật Inha có 24 phòng ban,và đã đóng góp cho sự phát triển kinh tế và công nghiệp của Hàn Quốc hiện đại bằng cách cung cấp lực lượng lao động kỹ thuật lành nghề. Đây là cái nôi nuôi dưỡng những tài năng kỹ thuật chất lượng cao nhất trong nhiều lĩnh vực bao gồm điện tử, cơ khí và hàng không.

Cao đẳng Kỹ thuật Inha cung cấp cho khoảng 7.000 sinh viên chương trình giảng dạy tốt nhất và cơ sở vật chất tiên tiến để họ có thể thực hiện ước mơ của mình tại đây.

Cổng trường Cao đẳng kỹ thuật Inha

Vị trí của trường khá thuận lợi giúp học sinh di chuyển dễ dàng vì nằm gần ga tàu điện ngầm và có hỗ trợ xe đưa đón học sinh miễn phí từ ga Juan tới trường.

– Địa chỉ: 100 Inha-ro, Hagik 1(il)-dong, Nam-gu, Incheon, Hàn Quốc

– Web trường: https://cms.itc.ac.kr/

– Fanpage: https://www.facebook.com/happyinhatc

– Điện thoại: +82 32-870-2114

Cao đẳng Inha thuộc top 1% visa thẳng theo quyết định được Bộ Giáo Dục Hàn Quốc công bố tháng 03/2020. Bạn sẽ được cấp mã code mà không cần phải phỏng vấn ĐSQ, khi theo học bạn sẽ được đào tạo kiến thức chuyên sâu với thế mạnh của trường về các khối ngành kỹ thuật, cơ khí, hàng không…

Cao đẳng kỹ thuật Inha hợp tác với nhiều trường cao đẳng và đại học của các quốc gia trên thế giới như: Cao đẳng Jincheng của Đại học Hàng không & Vũ trụ Nam Kinh Trung Quốc ,Đại học Thành Đô, Đại học Khoa học và Công nghệ Điện tử Trung Quốc ,Airline International and Resort College Nhật Bản, Trường Cao đẳng Phúc lợi Y tế & Du lịch Aso Nhật Bản , Học viện Ngoại ngữ Kanda Nhật , Trường cao đẳng ngoại ngữ Nhật Bản …

2.        Chương trình đào tạo Cao đẳng kỹ thuật Inha

+ Đào tạo ngoại ngữ: Trường mở các khóa đào tạo tiếng Anh bắt buộc cho học sinh mới vào trường

Ngoài ra còn có các khóa học riêng về giao tiếp tiếng Anh, Nhật Bản, Trung Quốc cho ngành Khoa học dịch vụ.

– Đào tạo chuyên ngành:

+ Khoa Cơ Khí: Khoa cơ khí, Phòng thiết kế cơ khí, Cơ điện tử

+ Khoa cơ khí giao thông vận tải:Ngành đóng tàu và kỹ thuật hàng hải, Kỹ thuật máy móc hàng không, Cơ khí ô tô

+ Khoa Thông Tin

+ Kỹ Thuật Công Nghiệp: Kỹ thuật điện, Điện tử – Kỹ thuật số, Thông tin và truyền thông

+ Khoa Kỹ Thuật Thông Tin Máy Tính: Phòng thông tin máy tính, Hệ thống máy tính

+ Khoa Kỹ Thuật Trái Đất Và Môi Trường: Xây dựng, Thông tin địa lý hàng không

+ Khoa Kiến Trúc: Kiến trúc

+ Khoa Khoa Học Và Kỹ Thuật Vật Liệu: Kỹ thuật hóa học và môi trường, Vật liệu kim loại

+ Khoa Dịch Vụ: Điều hành hàng không, Quản lý hàng không, Quản lý du lịch, – Ban thư ký, Quản lý khách sạn

+ Khoa Thiết Kế: Phòng thiết kế công nghiệp, Phòng thiết kế thời trang

+ Khoa Ngôn Ngữ Và Nghệ Thuật Tự Do

3.    Học phí Cao đẳng kỹ thuật Inha

Phí nhập học: 814,000 won

Học phí chuyên ngành: ~ 6,752,000 won/kỳ

4.        Học bổng Cao đẳng kỹ thuật Inha

Trường Cao đẳng kỹ thuật Inha có nhiều học bổng cho sinh viên quốc tế có thành tích cao trong kỳ thi đầu vào(miễn phí nhập học) và trong quá đào tạo chuyên ngành(hỗ trợ học phí từ 300,000 won ~ 1,000,000 won)

Cơ sở vật chất: 19 khu/tòa nhà trong khuôn viên trường và các sân chơi phục vụ cho sinh viên. Trường  có ký túc xá đầy đủ tiện nghi với phòng đôi hoặc 4 người 1 phòng trang bị: giường , tủ lạnh ,bàn, giá để giày, tủ quần áo…, phòng tắm.

Ký túc xá trường Cao đẳng kỹ thuật Inha

Trên đây là một số thông tin cung cấp cho các bạn tìm hiểu du học Hàn Quốc về trường Cao đẳng kỹ thuật Inha. Hiện nay, nhiều người có ý định du học Cao đẳng kỹ thuật Inha nhưng không biết phải bắt đầu từ đâu, đăng ký bằng cách nào. Hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn chi tiết về trường nhé.

Liên hệ với Akina để biết thêm thông tin, học bổng và chính sách tuyển sinh của các trường Đại học tại Hàn Quốc nhé.

GỌI NGAY CHO AKINA ĐỂ NGHE TƯ VẤN MIỄN PHÍ

CÔNG TY TNHH DU HỌC QUỐC TẾ AKINA

           Địa chỉ: Số 39 Chương Dương, Phường Trần Phú, Thành phố Hải Dương.

           HOTLINE: 0909 586 599 / 0931 274 599

           Điện thoại: 0220 3 848 288

           Email: This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it.

           Website: https://www.duhocakina.edu.vn

27 Tháng 5 2020
Chuyên mục: Du học Hàn Quốc
Viết bởi Tư vấn Du Học Akina

DU HỌC HÀN QUỐC TẠI HỌC VIỆN TRUYỀN THÔNG VÀ NGHỆ THUẬT DONG-AH

Địa chỉ: 47 Jinchon-ri, Samjuk-myeon, Anseong, Gyeonggi-do, Korea.

Website: http://eng.dima.ac.kr/en/

I.         THÔNG TIN CHUNG

Trường đại học phát thanh và nghệ thuật DongA được thành lập năm 1977 bởi chủ tịch Choi Jun Mun. Vào ngày 15 tháng 01 năm 2007, trường đã được đổi tên thành Học viện Truyền thông và nghệ thuật Dong-ah với tên tiếng anh là Dong-ah Institute of Media and Arts. Học viện Dong-ah được xem là một trong những học viện nổi tiếng đào tạo chuyên ngành Nghệ thuật và truyền thông ở Hàn Quốc. Năm 2007 cũng thành lập công ty liên kết DIMA Entertainment( hiện đang điều hành ba công ty liên kết bao gồm DIMA Cultures và DIMA Webs).

Trường vinh dự được lọt top các trường đại học hàng đầu ở châu Á với thứ hạng 171 (đồng hạng với trường Đại học quốc gia Jeju và Viện công nghệ Kumoh) (do QS Asian University bình chọn năm 2010). Năm 2015 đã thành lập đài phát thanh riêng DIMA.

Đại học phát thanh và nghệ thuật Dong – A được mở ra với sứ mệnh cống hiến hết mình cho giá trị chung của thế giới bằng các đào tạo ra nhà lãnh đạo toàn cầu người mà đi đầu trong việc trau dồi, sáng tạo văn hoá, nghệ thuật, truyền thông thế kỷ 21. Vì vậy, bởi đặc trưng chuyên ngành mà Học viện truyền thông và nghệ thuật là ngôi trường lý tưởng của những ai đam mê ngành nghệ thuật…

Học viện Dong-ah đào tạo ra những cựu sinh viên nổi tiếng như:

-         Jang Dongmin: Diễn viên hài (Broadcasting Writing)

-         Yoo Seyoon: Diễn viên hài (Broadcasting Writing)

-         Yoo Sangmoo: Diễn viên hài (Broadcasting Writing)

-         Park Sungkwang: Diễn viên hài (Broadcasting Technology)

-         Kim Kiri: Diễn viên hài (Digital Contents)

-         Lee Changmin: Ca sĩ và diễn viên nhạc kịch (Applied Music)

-         Lee Jung: Ca sĩ (Applied Music)

-         Michelle Lee: Ca sĩ (Applied Music)

-         Heo Solji: ca sĩ nhóm EXID (Applied Music)

-         Lee Younghyun: Ca sĩ nhóm Big Mama (Applied Music)

-         Park Garam: Tay trống nhóm DickPunks (Applied Music)

-         JeA: Ca sĩ nhóm Brown Eyed Girls (Applied Music)

-         DJ Tukutz: DJ, nhà sản xuất và nhạc sĩ (Audio Production)

-         Sim Z: Chơi Keyboard nhóm Pia (Audio Production)

-         Lee Donku: Đạo diễn, biên kịch, diễn viên (Theater and Film)

-         Lee Hongbin: Ca sĩ nhóm VIXX và diễn viên (Performing Arts)

-         Zico: Ca sĩ nhóm Block B và nhà sản xuất thu âm (Performing Arts)

-         Hyuk: Ca sĩ nhóm VIXX và diễn viên (Entertainment in Broadcasting)

-         Jun. K: Ca sĩ nhóm 2PM và nhà sản xuất thu âm (Entertainment in Broadcasting)

-         Noh Woojin: Diễn viên hài (Entertainment in Broadcasting)

-         Lee Heejin: Ca sĩ và diễn viên (Entertainment in Broadcasting)

-         Lee Kwangsoo: Diễn viên và nghệ sĩ giải trí (Entertainment in Broadcasting)

-         Lee Eungyeol: Ảo thuật gia (Entertainment in Broadcasting)

-         Nam Hyunjoon: Nghệ sĩ múa đương đại (Entertainment in Broadcasting)

-         Nam Woohyun: Ca sĩ nhóm INFINITE và diễn viên (Entertainment in Broadcasting)

-         Woohee: Ca sĩ nhóm Dal Shabet (Entertainment in Broadcasting)

-         Yang Yoseob: Ca sĩ nhóm BEAST và diễn viên nhạc kịch (Entertainment in Broadcasting)

Mục tiêu của trường là:

* Giáo dục định hướng tương lai đáp ứng một cách sáng tạo với những thay đổi trong môi trường truyền thông và nghệ thuật

• Giáo dục chuyên ngành tập trung vào truyền thông và nội dung nghệ thuật

• Đào tạo chuyên môn theo lĩnh vực dựa trên thiết bị hiện đại và thực hành tiên tiến

• Đào tạo chuyên gia bằng cách hợp tác với các ngành công nghiệp liên quan

Lý do lựa chọn Học viện truyền thông và nghệ thuật Dong-ah?

- Trường được trang bị cơ sở hạ tầng tiên tiến với những trang thiết bị hiện đại từ phòng thu, studio, phim trường, máy quay..

- Trường là học viện nghệ thuật xuất sắc đào tạo những nghệ sĩ chuyên nghiệp và nổi tiếng trong nước và toàn châu Á.

- Đội ngũ giảng viên có trình độ nghiệp vụ chuyên môn tốt, có kinh nghiệm thực tế giúp tạo nên những bài học bổ ích.

- Không giới hạn độ tuổi, trình độ học vấn, giúp cho những ai có niềm đam mê nghệ thuật đều có thể theo học.

- Kết hợp thực tiễn vào trong giảng dạy, giúp học viên có cơ hội trải nghiệm, thực hành nâng cao khả năng cũng như tài năng nghệ thuật của mình.

- Trường hỗ trợ khoá học tiếng Hàn 10 tuần đối với du học sinh chưa biết tiếng Hàn muốn theo học tại đây.

- Trường đã tạo nên nhiều sản phẩm âm nhạc, chương trình phát sóng truyền hình nổi tiếng cũng như những tác phẩm điện ảnh nổi bật, giúp học viên có cơ hội tiếp xúc với môi trường làm việc chuyên nghiệp ngay từ khi còn ngồi trên ghế nhà trường.

- Trường khuyến khích khả năng tự do sáng tạo của học viên, giúp cho học viên tạo nên những sản phẩm chất lượng nhất.

 

II. CÁC KHOÁ HỌC VÀ CHI PHÍ TẠI HỌC VIỆN TRUYỀN THÔNG VÀ NGHỆ THUẬT DONG-AH

1.   Khóa học tiếng Hàn

Chương trình giáo dục tiếng Hàn Quốc đang được đào tạo tại viện Hàn Ngữ học có đặc điểm chính mang tính khác biệt với các khoá học tiếng Hàn tại một số trường đại học khác trong nước đó là sự kết hợp hài hoà giữa chương trình giáo dục tiếng Hàn Quốc tổng hợp + các kiến thức cơ bản về chuyên ngành K-WAVE

·         Các tính năng của chương trình giáo dục

– Tổ chức chương trình tổng hợp giữa chuyên ngành K-WAVE (Pop, Art, Media, Movie, Beauty) và tiếng hàn quốc

– Tổ chức chương trình trải nghiệm về chuyên ngành K-Pop/ Art/ Media/ Movie/ beauty

– Tổ chức chương trình Audition kết nối chuyên ngành K-Wave

– Cung cấp chương trình K-Wave Add-on giữa học sinh nước ngoài và học sinh chuyên ngành

– Cung cấp chương trình giáo dục đặc biệt dành cho du học sinh khi vào chuyên ngành có liên quan đến lĩnh vực K-Wave

 Du học sinh Trường tham gia trải nghiệm văn hoá

·         Các ưu đãi khi đăng ký nhập học

– Sau khi tốt nghiệp khoá tiếng Hàn Quốc, du học sinh có thể nhận được học bổng khi đăng ký nhập học chuyên ngành.

– Du học sinh có thành tích tốt trong học tập sẽ được tài trợ các chuyến thăm và du lịch nước ngoài.

– Có thể tham gia vào các sự kiện do trường tổ chức ( lễ hội tại trường, các cuộc thi hát, sự kiện…)

– Tổ chức các chương trình hỗ trợ du học sinh từ nhập học đến ra trường.

– Tổ chức các lớp ôn thi topik và hỗ trợ chi phí thi TOPIK 1 lần cho du học sinh.

Lịch học:

Học kỳ

Thời gian nộp hồ sơ

Học kỳ

Số tuần

Số tiết

Học kỳ 1

Tháng 11 – tháng 12

Tháng 3 – tháng 7

20 tuần

400 tiết

Tháng 4 – tháng 8

Học kỳ 2

Tháng 5 – tháng 6

Tháng 9 – tháng 11

20 tuần

400 tiết

Tháng 12 – tháng 2

 

 Học phí:

Học phí/năm học

Phí kí túc xá/6 tháng

Tiền bảo hiểm/ năm

Phí O.T/1 lần

Phí tuyển sinh/ 1 lần

4.800.000 won

960.000 won

200.000 won

100.000 won

100.000 won

2.   Hệ đại học

Khoa và chuyên ngành

Khoa

Chuyên ngành

Khoa sáng tạo tổng hợp

Sáng tạo tổng hợp

Khoa phát thanh và nghệ thuật tổng hợp

Chuyên ngành kỹ thuật truyền hình, chuyên ngành chế tạo âm thanh, chuyên ngành New Media contents

Khoa Contents

Chuyên ngành sản xuất video, chuyên ngành sản xuất tin tức truyền hình, chuyên ngành điện ảnh truyền hình, chuyên ngành thiết kế video digital, chuyên ngành sản xuất quảng cáo.

Khoa nghệ thuật

Chuyên ngành biểu diễn nghệ thuật, chuyên ngành sân khấu mỹ thuật, chuyên ngành nghệ thuật phim ảnh

Khoa âm nhạc ứng dụng

Chuyên ngành nhạc khí, chuyên ngành thanh nhạc, chuyên ngành sáng tác nhạc

Khoa nghệ sỹ truyền hình

Chuyên ngành nghệ sỹ truyền hình, chuyên ngành stylist, chuyên ngành quản trị văn nghệ

– Học phí chuyên ngành: Tùy khoa ngành, trung bình vào khoảng 3.700.000 won cho 6 tháng

– Có học bổng cho sinh viên có Topik (các mức cụ thể trường đang xây dựng, ICO sẽ cập nhật khi có thông tin mới )

 

Liên hệ với Akina để biết thêm thông tin, học bổng và chính sách tuyển sinh của các trường Đại học tại Hàn Quốc nhé.

GỌI NGAY CHO AKINA ĐỂ NGHE TƯ VẤN MIỄN PHÍ

CÔNG TY TNHH DU HỌC QUỐC TẾ AKINA

           Địa chỉ: Số 39 Chương Dương, Phường Trần Phú, Thành phố Hải Dương.

           HOTLINE: 0909 586 599 / 0931 274 599

           Điện thoại: 0220 3 848 288

           Email: This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it.

           Website: https://www.duhocakina.edu.vn

22 Tháng 5 2020
Chuyên mục: Du học Hàn Quốc
Viết bởi Tư vấn Du Học Akina

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BUCHEON(BUCHEON UNIVERSITY) – HỌC PHÍ ĐÀO TẠO SIÊU RẺ

1.    Thông tin chung về trường đại học Bucheon

Địa chỉ trường: 25, Sinheung-ro 56 beon-gil, Wonmi-gu, thành phố Bucheon, tỉnh Gyeonggi-do, Hàn Quốc (Thành phố Bucheon cách Seoul khoảng 30 km).

Trường thành lập năm: 1979

Số sinh viên đang học: 10.323 (kì 09/2018)

Web trường: https://www.bc.ac.kr

Trường đại học Bucheon được thành lập năm 1979 bởi Han Seung-gil một nhà hoạt động độc lập. Trường tiền thân là trường cao đẳng công nghiệp Bucheon, nhiều năm hoạt động sôi nổi đến năm 1998 trường đổi tên thành đại học Bucheon. Trường tọa lạc tại thành phố Bucheon, tỉnh Gyeonggi . Với vị trí giao thông thuận lợi trường chỉ cách ga Bucheon 7 phút đi bộ.

Trường đại học Bucheon

Đại học Bucheon mang mục tiêu “ Bucheon bước ra thế giới, thế giới tiến về Bucheon” với viện giao lưu quốc tế. Trường thành lập nên viện giao lưu quốc tế có các giáo viên chuyên trách công việc giao lưu quốc tế từng quốc gia. Viện giao lưu quốc tế Đại học Bucheon có mạng lưới rộng lớn với nhiều quốc gia như Nhật bản, Nga, Trung Quốc, Việt Nam, Philipin, Indonesia..

Những thành tích của trường đạt được trong nhiều năm qua:

·         Năm 2011, Bộ khoa học kĩ thuật giáo dục chứng nhận là trường có năng lực giáo dục phát triển công nghiệp ưu tú, trường cũng đứng đầu khu vực Gyeonggi về tỉ lệ có việc làm sau khi tốt nghiệp

·         Năm 2012, trường đứng đầu nhóm các trường cao đẳng trong bảng xếp hạng chỉ số chất lượng dịch vụ Hàn Quốc

·         Năm 2015 trường chứng nhận có vai trò trong quản lý duy trì lượng du học sinh nước ngoài

·         Năm 2016, trường đạt chứng chỉ vai trò quốc tế hóa giáo dục

 

Giảng đường dạy học của trường Bucheon

2.        Các khoa và chuyên ngành đào tạo của trường đại học Bucheon

Ngành

Khoa

Hệ đào tạo

 Ngành khoa học kĩ thuật

 

Khoa kiến trúc

3 năm

Khoa thiết kế nội thất

Khoa phần mềm máy tính

Khoa bảo mật máy tính

Khoa Robot thông minh

Khoa xây dựng

2 năm

Khoa kinh doanh thời trang dệt

Khoa thông tin và truyền thông

Khoa điện tử

Khoa thương mại điện tử

Khoa video và nội dung game

Khoa điện

Ngành Khoa học tự nhiên

Khoa dinh dưỡng thực phẩm

3 năm

Khoa nấu ăn nhà hàng khách sạn

2 năm

Khoa kinh doanh làm đẹp kết hợp( chuyên ngành tạo mẫu tóc

Khoa kinh doanh làm đẹp kết hợp( chuyên ngành thiết kế và làm đẹp)

Khoa học xã hội

Khoa thư kí văn phòng hành chính

2 năm

Khoa kinh doanh du lịch và khách sạn

Khoa kế toán thuế

Khoa phúc lợi trẻ em

Khoa dịch vụ hàng không

Ngành thể dục và nghệ thuật

Khoa thiết kế công nghiệp

3 năm

Khoa phục hồi thể thao

2        năm

 

3.      Học phí tại trường đại học Bucheon

Phân loại

Khoản đóng

Số tiền

Khóa học chính quy

Phí nhập học

750,000 – 800,000 won

Học phí

3,150,000 – 3,400,000 won

Khóa học cử nhân

(nâng cao chuyên môn

Phí nhập học

300,000 – 500,000 won

Học phí

3,000,000 – 3,150,000 won

 

4.      Khóa đào tạo tiếng Hàn

a. Điều kiện nhập học

Khóa học chính quy

(Kì nhập học xuân, hạ, thu, đông)

(Mỗi kì 10 tuần học)

Khóa học tiếng Hàn và trải nghiệm văn hóa Hàn Quốc

(học từ 6 tháng – 1 năm)

–      Lớp ôn thi TOPIK

–      Cung cấp nhiều chương trình trải nghiệm văn hóa đa dạng: dạy nấu ăn, khám phá Hàn Quốc, K-pop…

Khóa học ngắn hạn

(mùa hè/mùa đông)

Khóa đào tạo thích nghi

(1 tuần – 3 tháng)

–      Lớp học tiếng hàn và lớp dạy nghề

–      Các chương trình dạy nghề đang vận hành như dạy làm bánh, trang điểm..

–      Có thể nghe giảng mà không yêu cầu về visa khác

 

b. Học phí và tiền bảo hiểm

Phân loại

Số tiền

Ghi chú

Khóa học tiếng Hàn chính quy

1,000,000 / 1 kì học

Lần đầu đăng kí đóng tiền 2 học kì (1,000,000 won x 2 học kì)

Trải nghiệm văn hóa Hàn Quốc ngắn hạn

Hội ý

Tùy từng chương trình số tiền có thể khác nhau

Phí đăng kí

50,000 won

Khóa học tiếng hàn chính quy

Tiền bảo hiểm

60,000 won / 6 tháng

Đóng khi đăng kí

 

5.      Kí túc xá của trường Đại học Bucheon

 

Phòng kí túc

Khu kí túc của trường đại học Bucheon được đầu tư tiện nghi cho sinh viên, mỗi phòng được trang bị giường, bàn học, ghế tủ quần áo cá nhân. Nhà vệ sinh và nhà tắm được lắp đặt riêng trong mỗi phòng. Khu công cộng gồm thư viện Mongdang, phòng đọc sách, phòng thể dục, phòng nghỉ, nhà vệ sinh công cộng, nhà tắm xông hơi công cộng, internet wifi…Trường vừa xây dựng khu kí túc xá cơ sở 2 của đại học Bucheon với sức chứa hơn 300 người.

Phí sử dụng của mỗi loại phòng:

+ Phòng 3 người: 1,080,000 KRW

+ Phòng 2 người: 1,320,000 KRW

+ Phòng 1 người: 2,100,000 KRW

+ Tiền đặt cọc gồm: 200,000 KRW

Liên hệ với Akina để biết thêm thông tin, học bổng và chính sách tuyển sinh của các trường Đại học tại Hàn Quốc nhé.

GỌI NGAY CHO AKINA ĐỂ NGHE TƯ VẤN MIỄN PHÍ

CÔNG TY TNHH DU HỌC QUỐC TẾ AKINA

·         Địa chỉ: Số 39 Chương Dương, Phường Trần Phú, Thành phố Hải Dương.

·         HOTLINE: 0909 586 599 / 0931 274 599

·         Điện thoại: 0220 3 848 288

·         Email: This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it.">This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it.

·         Website: https://www.duhocakina.edu.vn

19 Tháng 5 2020
Chuyên mục: Du học Hàn Quốc
Viết bởi Tư vấn Du Học Akina

TRƯỜNG ĐẠI HỌC YONSEI HÀN QUỐC – 연세대학

-         Tên tiếng Anh: Yonsei University

-         Năm thành lập: 1885

-         Số lượng sinh viên: 39.000 sinh viên

-         Địa chỉ: 50 Yonsei-ro, Sinchon-dong, Seodaemun-gu, Seoul, Hàn Quốc

-         Website: http://www.yonsei.ac.kr/

 

 

 

 

 


I. THÔNG TIN CHUNG CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC YONSEI

Trường Đại học Yonsei (Yonsei University – 연세대학교) là một trường đại học tư thục tại thủ đô Seoul, Hàn Quốc. Được thành lập vào năm 1885. Trường đại học Yonsei là một trong những trường đại học tư nhân lâu đời nhất của Hàn Quốc. Trường được đánh giá là một trong ba trường đại học tốt nhất của xứ sở kim chi cùng với Đại học Quốc gia Seoul (Seoul National University) và Đại học Hàn Quốc (Korea University) tạo thành bộ ba bầu trời (SKY).

Trường đại học Yonsei là một trong bốn trường đại học duy nhất của Hàn Quốc lọt vào bảng xếp hạng chất lượng các trường đại học của ARWU World University Ranking, QS World University Rankings và The Times World University Ranking vào năm 2010. Vào năm 2011,Yonsei được xếp hạng thứ 129 trên toàn thế giới và thứ hạng 18 trên toàn châu Á dựa vào QS World University Rankings.

 

Tính tới ngày 1/4/2009, Trường Đại học Yonsei có trụ sở chính tại khu Sinchon, quận Seodaemun, Seoul. Hai cơ sở phụ, một ở thành phố Wonju thuộc tỉnh Gangwon và một ở khu đô thị mới Songdo thuộc tỉnh Incheon với tổng số 26.530 sinh viên đại học, 11.437 sinh viên cao học và 4.178 cán bộ giảng dạy.

Học viên nổi bật

Trường đại học Yonsei là “ngôi nhà thứ hai” của rất nhiều người nổi tiếng, thành đạt trong các lĩnh vực văn học nghệ thuật, kinh doanh, chính trị, hoạt động xã hội, học thuật, thể thao và cả giải trí. Tiêu biểu có thể kể đến ông Kim Woo Jung (người sáng lập và CEO của tập đoàn Daewoo), ông Koo Bon Moo (chủ tịch tập đoàn LG), ông Chung Mong Hun (nguyên chủ tịch tập đoàn Hyundai), huấn luyện viên đội tuyển bóng đá quốc gia Huh Jung Moo, các nghệ sĩ trong giới showbiz như Lee Sam (người mẫu, cựu thành viên nhóm nhạc nữ Nine Muses), Luhan (học sinh trao đổi), Park Jin Young (nhà sản xuất âm nhạc tài ba nhà JYP), Bong Joonho (đạo diễn của bộ phim đạt giải Oscar ‘Ký sinh trùng’).

II. CÁC CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO DU HỌC TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC YONSEI

Hiện nay trường có 2 cơ sở đào tại chính:

  • Cơ sở 1: Tọa lạc tại thủ đô Seoul
  • Cơ sở 2: Tọa lạc tại Wonju thành phố Gangwon

Trường có 18 trường đại học thành viên và 22 trường liên kết đào tạo cao đẳng

  • Chương trình đào tạo tại khuôn viên Sinchon (Seoul): Kinh tế, kỹ thuật, khoa học đời sống và công nghệ vi sinh, luật, âm nhạc, khoa học giáo dục, y học, nha khoa, y tá điều dưỡng,…
  • Chương trình đào tạo tại International Campus (Songdo): kỹ thuật, kinh doanh, dược, nghiên cứu châu Á, công nghệ khoa học,…
  • Chương trình đào tạo tại Wonju campus (Gangwon): khoa học xã hội nhân văn, nghệ thuật, khoa học và công nghệ, kinh doanh, khoa học sức khỏe, y học…

1. Khóa tiếng Hàn

 

Khóa học

Campus

Cấp độ

Sáng/Chiều

Thời gian học

Tổng giờ học

Chi phí

Ngày học

A

Shinchon
(Seoul)

6

Sáng

09:00 ~ 13:00

10 tuần
(200 giờ)

  • Học phí: 1,730,000 KRW/kỳ
  • Phí nhập học: 80,000 KRW

Thứ 2 ~ 6

B

Shinchon
(Seoul)

8

Sáng

09:00 ~ 13:00

10 tuần
(200 giờ)

  • Học phí: 1,730,000 KRW/kỳ
  • Phí nhập học: 80,000 KRW

Thứ 2 ~ 6

C

Shinchon
(Seoul)

6

Chiều

14:00 ~ 17:50

10 tuần
(200 giờ)

  • Học phí: 1,730,000 KRW/kỳ
  • Phí nhập học: 80,000 KRW

Thứ 2 ~ 6

  • Khóa học 6 cấp độ Khóa A, C
    Bao gồm 10 chương mỗi học kỳ và đào tạo từ cấp độ 1-6. Học viên bắt đầu từ cấp 1 có thể hoàn thành trong khoảng một năm rưỡi. Khoảng 90% học viên đăng ký Khóa học 6 cấp độ.
  • Khóa học 8 cấp chính quy: Khóa B
    Bao gồm 8 chương mỗi học kỳ và đào tạo tám cấp độ, học viên bắt đầu từ cấp 1 có thể hoàn thành trong hai năm. Khóa học này phù hợp với các học viên phương Tây, không quen với cấu trúc ngữ pháp tiếng Hàn, tập trung vào phát triển kỹ năng nói và ít đòi hỏi hơn.

 

2. Hệ đại học ( Cử nhân)

2.1. Điều kiện

– Ứng viên và bố mẹ không mang quốc tịch Hàn Quốc

– Đã tốt nghiệp THPT

– Có một trong những chứng chỉ ngoại ngữ:

  • Chương trình đào tạo bằng tiếng Hàn A: TOPIK cấp 4 trở lên
  • Chương trình đào tạo bằng tiếng Hàn B: TOPIK cấp 3
  • Chương trình đào tạo bằng tiếng Anh A: IELTS 6.5 hoặc TOEFL IBT 90
  • Chương trình đào tạo bằng tiếng Anh B: IELTS 5.5 hoặc TOEFL IBT 80
  • TOPIK cấp 3 trở lên và TOPIK cấp 5 với các ngành Pre-Medicine, Pre-Dentistry, Điều dưỡng

 

2.2 Chuyên ngành và học phí

  • Phí nhập học: 669,000 Won

Đại học

Khoa

Học phí (KRW/kỳ)

Giáo dục khai phóng

  • Ngôn ngữ & văn học Hàn
  • Ngôn ngữ & văn học Trung
  • Ngôn ngữ & văn học Anh
  • Ngôn ngữ & văn học Đức
  • Ngôn ngữ & văn học Pháp
  • Ngôn ngữ & văn học Nga
  • Lịch sử
  • Tâm lý học
  • Khoa học thông tin & thư viện
  • Triết học

3,537,000

Kinh doanh & Thương mại

  • Kinh tế
  • Thống kê ứng dụng

3,564,000

Kinh doanh

  • Quản trị kinh doanh

3,564,000 

Khoa học

  • Toán
  • Vật lý
  • Hóa học
  • Khoa học hệ thống trái đất
  • Thiên văn học
  • Khoa học khí quyển

4,112,000

Kỹ thuật

  • Kỹ thuật hóa học & sinh học phân tử
  • Kỹ thuật điện & điện tử
  • Kỹ thuật kiến trúc (Kiến trúc – chương trình 5 năm / Kỹ thuật kiến trúc – chương trình 4 năm)
  • Kỹ thuật & quy hoạch đô thị
  • Xây dựng dân dụng và môi trường
  • Kỹ thuật cơ khí
  • Kỹ thuật & khoa học vật liệu
  • Kỹ thuật công nghiệp

4,662,000

Khoa học đời sống & Công nghệ sinh học

  • Hệ thống sinh học
  • Hóa sinh
  • Công nghệ sinh học

4,388,000

Âm nhạc

  • Piano
  • Soạn nhạc
  • Church
  • Nhạc cụ
  • Thanh nhạc

5,223,000

Luật

  • Luật

3,537,000

Thần học

  • Thần học

3,537,000

Khoa học xã hội

  • Khoa học chính trị & Quốc tế học
  • Hành chính công
  • Phúc lợi xã hội
  • Xã hội học
  • Nhân văn học
  • Truyền thông đại chúng

3,537,000

Sinh thái con người

  • Quần áo & Dệt may
  • Thực phẩm & Dinh dưỡng
  • Thiết kế nội thất & nhà ở
  • Nghiên cứu gia đình & trẻ em
  • Thiết kế & môi trường con người

4,112,000

Khoa học giáo dục

  • Giáo dục

4,112,000

Y

  • Y

6,052,000

Dược

  • Dược

5,409,000

Điều dưỡng

  • Điều dưỡng

4,112,000

Nha khoa

  • Nha khoa

6,052,000

Lãnh đạo toàn cầu

  • Thương mại quốc tế
  • Giáo dục Ngôn ngữ & Văn hóa Hàn Quốc
  • Văn hóa & Truyền thông
  • Kỹ thuật thông tin ứng dụng
  • Kỹ thuật sinh học & sinh hoạt

 6,869,000

2.3. Học bổng

Tên học bổng

Hạng mục

Học bổng

Underwood International College (UIC)

UIC cung cấp học bổng 16 chuyên ngành thuộc năm bộ phận trong ba lĩnh vực sau:

1) Underwood Field
Văn học & văn hóa so sánh, Kinh tế, Quốc tế học, Khoa học chính trị & Quan hệ quốc tế, Khoa học đời sống và Công nghệ sinh học.

2) Nhân văn, nghệ thuật và khoa học xã hội
Nghiên cứu Châu Á
Thiết kế thông tin và tương tác, Quản lý công nghệ sáng tạo, Quản lý văn hóa và thiết kế
Tư pháp và Lãnh đạo Dân sự, Quản lý rủi ro định lượng, Khoa học & Công nghệ & Chính sách, Phát triển & Hợp tác bền vững

3) Khoa học và kỹ thuật tích hợp

Học bổng chia thành ba loại: Tuyển sinh, bằng khen và dựa trên nhu cầu.

Global Leaders College (GLC)

GLC cung cấp học bổng cho ba chuyên ngành: Thương mại quốc tế, Giáo dục ngôn ngữ và văn hóa Hàn Quốc và Văn hóa & truyền thông

GLC cung cấp học bổng được chia thành ba loại chính: Dựa trên nhu cầu, dựa trên bằng khen (học bổng danh dự, học bổng KOSAF-GLC) và dựa trên công việc (dựa trên hoạt động để cố vấn / thực tập / đi thực địa, làm việc – Học bổng dành cho trợ lý văn phòng, Học bổng lãnh đạo cho các thành viên Hội đồng sinh viên, Học bổng trợ lý cho các TA).

Undergraduate Degree Program

Các trường đại học bao gồm Giáo dục khai phóng, Kinh doanh, Kinh tế, Khoa học, Kỹ thuật, Khoa học đời sống & công nghệ sinh học, Thần học, Khoa học xã hội, Luật, Âm nhạc, Sinh thái con người, Giáo dục, Y, Nha khoa, Điều dưỡng, Dược phẩm, Văn hóa Hàn Quốc.

Đại học Yonsei cung cấp học bổng cho sinh viên đại học dựa trên nhu cầu của sinh viên quốc tế, Bằng khen (Danh dự) cho sinh viên năm nhất dựa trên kết quả đánh giá nhập học, cũng như các lựa chọn dựa trên hoạt động và học tập.

 

3. Hệ sau đại học (Cao học)

3.1. Điều kiện

– Ứng viên và bố mẹ không mang quốc tịch Hàn Quốc

– Đã hoàn thành chương trình đào tạo cử nhân với ứng viên đăng kí học thạc sĩ và đã hoàn thành chương trình đào tạo thạc sĩ đối với ứng viên đăng kí học tiến sĩ.

– Ứng viên đã hoàn thành chương trình học từ tiểu học đến với đại học ngoài Hàn Quốc với thành tích tốt

– Yêu cầu về năng lực ngoại ngữ:

  • Chương trình đào tạo bằng tiếng Anh: TOEFL iBT 71 hoặc IELTS 5.5 trở lên
  • Chương trình đào tạo bằng tiếng Hàn TOPIK cấp 4-6, tùy vào mỗi ngành học.

3.2. Chuyên ngành và học phí

  • Phí nhập học: 1,028,000 Won

Trường

Học phí (KRW/kỳ)

Tổng (KRW)

Giáo dục khai phóng

4,854,000

5,882,000

Giáo dục khai phóng

(Tâm lý học / Khoa học thông tin & thư viện)

4,940,000 

5,968,000

Khoa học xã hội

4,854,000

5.882.000

Luật

7,253,000

8,281,000

Kinh doanh & Kinh tế

4,880,000

5,908,000

Giáo dục

5,860,000

6,888,000

 

Kỹ thuật



Công nghệ tích hợp: 9,056,000

10,084,000

Chương trình liên ngành: 6,717,000

7,745,000

Còn lại: 6,831,000

7,859,000

Y

7,793,000

8,821,000

Nha khoa

7,793,000

8,821,000

Dược

Khoa học dược công nghiệp: 6,881,000

7,909,000

Còn lại: 6,624,000

7,652,000

Âm nhạc

7,479,000

8,507,000

Sinh thái con người

5,860,000

6,888,000

Điều dưỡng

5,860,000

6,888,000

Khoa học đời sống

5,860,000

6,888,000

3.3. Học bổng

 

Là trường đại học tư thục hàng đầu Hàn Quốc , trường đại học Yonsei có đến 15 loại học bổng khác nhau dành cho sinh viên quốc tế có thành tích học tập tốt. Mức học bổng là được miễn giảm tiền học phí từ 50% đến 100% đựa vào kết quả học tập kỳ trước của sinh viên quốc tế đạt được.

III. KÝ TÚC XÁ TRƯỜNG ĐẠI HỌC YONSEI

 

  • Khu vực công cộng: phòng nghỉ, phòng học, phòng máy tính, phòng giặt
  • Phòng KTX: Giường đơn, bàn ghế, kệ sách, tủ áo quần, hộc giày, tủ lạnh, điều hòa, hệ thống sưởi ấm, điện thoại nội bộ, Internet
  • SV có thể sử dụng cơ sở vật chất của SK Global House bằng thẻ

Phòng đơn

2,642,000 won / 1 kỳ

Phòng đôi

1,785,000 won / 1 kỳ

Trên đây là những thông tin về Trường Đại học Yonsei, Akina hi vọng rằng những thông tin trên sẽ giúp các bạn có thêm những kiến thức để chuẩn bị khi đi du học Hàn Quốc.

Liên hệ với Akina để biết thêm thông tin, học bổng và chính sách tuyển sinh của các trường Đại học tại Hàn Quốc nhé.

GỌI NGAY CHO AKINA ĐỂ NGHE TƯ VẤN MIỄN PHÍ

CÔNG TY TNHH DU HỌC QUỐC TẾ AKINA

·         Địa chỉ: Số 39 Chương Dương, Phường Trần Phú, Thành phố Hải Dương.

·         HOTLINE: 0909 586 599 / 0931 274 599

·         Điện thoại: 0220 3 848 288

·         Email: This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it.">This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it.

·         Website: https://www.duhocakina.edu.vn

19 Tháng 5 2020
Chuyên mục: Du học Hàn Quốc
Viết bởi Tư vấn Du Học Akina

 

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SEOUL (UNIVERSITY OF SEOUL) – HÀN QUỐC

-          Địa chỉ: 163 Seoulsiripdae-ro, Jeonnong-dong, Dongdaemun-gu, Seoul, Hàn Quốc

-          Chủ tịch: Suh,Soon-Tak (서순탁)

-          Số sinh viên: 11,227 (2018)

-          Website: http://www.uos.ac.kr

-          Điện thoại: +82 2-6490-6114

I.         TỔNG QUAN VỀ TRƯỜNG

Đại học Seoul là một trường đại học công lập uy tín tại thủ đô Seoul, Hàn Quốc. Trường được thành lập vào năm 1918 với một tên khác là Trường Cao đẳng Nông nghiệp Công cộng Kyung Sung. Sau đó, nó đã đổi tên thành tên hiện tại như bây giờ - Đại học Seoul.

Hiện tại, Đại học Seoul có khoảng 10.000 sinh viên đại học và 2.000 sinh viên sau đại học. Những sinh viên này được giảng dạy bởi 1.200 giáo sư có trình độ. Những sinh viên và khoa này được đặt trong khuôn viên chính của Seoul.

University of Seoul là một trường đại học uy tín tại thủ đô Seoul - trung tâm kinh tế, chính trị và văn hóa của Hàn Quốc.

Seoul có lịch sự hình thành và phát triển hơn 600 năm, một thành phố lịch sử với các tầng xã hội, văn hóa và vật chất trải rộng dọc theo một cảnh quan rộng lớn và đời sống vô cùng năng động. Vì vậy có thể nói rằng đặc trưng của trường đại học Seoul đó là giảng viên, chương trình học thuật và viện nghiên cứu được định hình bởi sự năng động của đô thị Seoul.

v   Những lợi thế nổi bật của trường.

-          Xếp hạng thứ 12 các trường đại học chất lượng tại Hàn Quốc

-          Xếp thứ 95 các trường đại học hàng đầu Châu Á

-          Trường đại học này có một quá trình tuyển sinh nhanh chóng cho sinh viên quốc tế.

-          Trường có học phí thấp do nhận được trợ cấp từ chính phủ

Seoul University hiện được tài trợ bởi chính phủ Seoul và nhiều sinh viên hài lòng với kết quả này. Chính phủ trợ cấp rất nhiều cho học phí của sinh viên, vì vậy sinh viên hài lòng với học phí thấp so với các trường đại học khác. Cụ thể là đối với sinh viên tốt nghiệp, học phí là 5.000 đô la mỗi năm và đối với sinh viên đại học, học phí là 3.000 đô la mỗi năm. Học phí này sẽ khác nhau tùy theo chuyên ngành của sinh viên

Năm 2012, chính phủ đã trợ cấp thêm học phí, cắt giảm một nửa học phí và trở thành một trong số ít các trường đại học ở Hàn Quốc có học phí phải chăng nhất. Vì tài trợ, đại học Seoul trở thành điểm đến hấp dẫn nhiều sinh viên và đồng thời tỷ lệ bỏ học rất thấp

Seoul University là một trong những trường đại học có khuôn viên rộng và đẹp nhất tại Hàn Quốc. Khuôn viên trường đại học bao gồm hơn 220 tòa nhà trải rộng trên 4 triệu mét vuông. May mắn thay, có một ứng dụng giúp sinh viên có được đầu quanh khuôn viên rộng lớn.

Là trường đại học đã đào tạo nên nhiều nhân vật chính trị và văn hóa tiêu biểu của Hàn Quốc.

Các cựu sinh viên đáng chú ý trong chính trị bao gồm Ahn Cheol-soo, người sáng lập nhà cung cấp phần mềm bảo mật Ahnlab; Cựu tổng thư ký LHQ Ban Ki-moon; Thủ tướng 1988 của Hàn Quốc Lee Hyun-jae; Cựu tổng thống Hàn Quốc Kim Young-Sam; và bộ trưởng ngoại giao từ năm 2008 đến 2010, Yu Myung-hwan.

Cựu sinh viên trong nghệ thuật, học thuật và văn hóa bao gồm các tác giả Yangji Lee, Kim Chi-Ha, Kim Seungok; đạo diễn phim Jo Sung-hee, Jang Sun-woo và Min Kyu-dong; họa sĩ Oh Junggeun và Lee Ufan; kiến trúc sư Kim Swoo Geun và Min Hyun Sik và những người khác.

II.         CÁC CHUYÊN NGÀNH ĐÀO TẠO THẾ MẠNH

Đại học Seoul đào tạo chất lượng các ngành kỹ thuật môi trường, quy hoạch đô thị, khoa học thuế, giao thông và kỹ thuật cảnh quan.

Ngoài ra, trường đại học cung cấp các khóa học nghề. Đây là trường có uy tín nhất trong cả nước về đào tạo nghề gắn liền với những lý tưởng của giáo dục khai phóng, gìn giữ hòa bình và xây dựng nền dân chủ.

Các chuyên ngành tại Trường Đại học Seoul

Khoa xã hội nhân văn:

·         Ngôn ngữ

·         Triết học

·         Quan hệ quốc tế

·         Hành chính đô thị

·         Tài chính kế toán

·         Phúc lợi xã hội

Khoa học tự nhiên

·         Hóa học

·         Vật lí

·         Sinh học

·         Môi trường và nông nghiệp

·         Thống kê

Khoa kĩ thuật

·         Kiến trúc

·         Giao thông

·         Cơ khí

·         Vật liệu mới

·         Xây dựng công trình

·         Kỹ thuật môi trường

Khoa mỹ thuật

·         Thiết kế công nghiệp

·         Điêu khắc

Khoa toán học

Khoa thể thao

 

v  Học phí Đại học Seoul hệ chuyên ngành

Khoa

Phí nhập học

Học phí Đại học Seoul

Khoa xã hội nhân văn

 

92.000 won

 

1.022.000 won

Khoa học tự nhiên

 

1.228.500 won

Khoa kĩ thuật

 

1.350.500 won

Khoa mỹ thuật

 

1.444.000 won

Khoa toán học

 

1.126.500 won

Khoa thể thao

 

1.371.000 won

 

II.           KÍ TÚC XÁ

Trường Đại học Seoul Hàn Quốc hỗ trợ kí túc xá cho các sinh viên quốc tế có thể ở lại trong quá trình học tập tại trường.

Phí kí túc xá

·         Phòng đơn: 900,000 won / kì

·         Phòng đôi: 660,000 won / kì

 

III.   HỌC BỔNG TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC SEOUL

Khi đến du học Đại học Seoul Hàn Quốc bạn sẽ được hưởng các hệ học bổng của trường như sau:

*      Hệ Đại học

·         Học bổng loại A

+ Điều kiện: Sinh viên nằm trong top 10 có thành tích học tập tốt

+ Học bổng: 100% học phí

·         Học bổng loại B

+ Điều kiện: Sinh viên nằm trong top 20 có thành tích học tập tốt

+ Học bổng: 50% học phí

*      Hệ cao học

·         Học bổng loại A

+ Điều kiện: Sinh viên nằm trong top 70 có thành tích học tập tốt của khoa

+ Học bổng: 100% học phí

·         Học bổng loại B

+ Điều kiện: Sinh viên nằm trong top 70 có thành tích học tập tốt của khoa

+ Học bổng: 50% học phí

Liên hệ với Akina để biết thêm thông tin, học bổng và chính sách tuyển sinh của các trường Đại học tại Hàn Quốc nhé.

GỌI NGAY CHO AKINA ĐỂ NGHE TƯ VẤN MIỄN PHÍ

CÔNG TY TNHH DU HỌC QUỐC TẾ AKINA

·         Địa chỉ: Số 39 Chương Dương, Phường Trần Phú, Thành phố Hải Dương.

·         HOTLINE: 0909 586 599 / 0931 274 599

·         Điện thoại: 0220 3 848 288

·         Email: This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it.">This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it.

·         Website: https://www.duhocakina.edu.vn

 

12 Tháng 5 2020
Chuyên mục: Du học Hàn Quốc
Viết bởi Tư vấn Du Học Akina

NHỮNG QUY ĐỊNH VỀ LÀM THÊM TẠI HÀN QUỐC MÀ DU HỌC SINH NÊN BIẾT!

Những quy định làm thêm tại Hàn Quốc là vấn đề được đông đảo các bạn du học sinh quan tâm. Làm thêm vừa là cơ hội hòa nhập nhanh hơn với cuộc sông Hàn Quốc, vừa giúp trang trải một phần chi phí trong thời gian sinh siing và làm việc tại Hàn.

Tuy nhiên, không phải ai cũng được phép đi làm thêm theo ý muốn của mình vì Hàn Quốc có những quy định rất chặt chẽ về việc đi làm thêm. Dưới đây là một số quy định về việc đi làm thêm của Du học sinh tại Hàn Quốc được Akina tổng hợp và áp dụng từ ngày 01/10/2018.

1.      Chế độ cơ bản về làm thêm

Du học sinh ở Hàn Quốc muốn đi làm thêm thì bắt buộc phải khai báo với nhà trường và văn phòng xuất nhập cảnh.

Xin đi làm thêm trong Tiếng Hàn là: 시간제 취업 (Làm thêm theo giờ) và có tên là visa S-3. Tư cách visa này chỉ là một phần bổ sung, chứng nhận cho sinh viên làm thêm trong thời gian nhất định và không ảnh hưởng đến tư cách visa hiện tại của sinh viên.

Sau khi sinh viên hoàn thành đăng ký, Văn phòng quản lý xuất nhập cảnh Hàn Quốc sẽ đóng tem chứng nhận vào Hộ chiếu của sinh viên.

Về cơ bản, du học sinh ở Hàn Quốc được làm thêm 20 giờ trong tuần (từ Thứ 2- Thứ 6), không giới hạn số giờ làm thêm ngày lễ và kỳ nghỉ hè hoặc đông.

Để có thể xin đi làm thêm, du học sinh phải đăng ký theo học khóa học chính quy và đã học hết một học kỳ (sau hơn 6 tháng).

Tuy nhiên, du học sinh không được ưu tiên đi làm thêm hơn việc học tập và số tiền làm thêm được ở Hàn Quốc chỉ là nguồn thu nhập hỗ trợ chứ không được phép coi là nguồn thu nhập duy nhất.

Nếu du học sinh vi phạm thì có thể bị xử phạt theo từng mức độ khác nhau. Trường hợp nhẹ, ví dụ như phạm lỗi lần đầu, sinh viên có thể bị tước quyền làm thêm, hạn chết khi xét chuyển sang các loại visa khác. Trường hợp nặng hơn thì sinh viên có thể bị trục xuất khỏi Hàn Quốc. Có nhiều sinh viên Việt Nam đã phải nhờ nhà trường bảo lãnh vì không khai báo khi làm thêm.

Trong quá trình xét duyệt tư cách làm thêm hoặc xử phatj, thành tích học tập, thái độ chuyên cần và sự thành khẩn của sinh viên cũng đóng vai trò quan trọng trong mức độ xử phạt tại Hàn.

2.      Đối tượng được làm thêm.

Sinh viên hệ Đại học (D-2), Học tiếng (D4-1), Cao đẳng (D2-1) đều được phép đi làm thêm, nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:

Sinh viên đại học (D-2)

·         Phải học hết ít nhất một kỳ học (6 tháng)

·         Phải có điểm trung bình của kỳ học trước trên hạng C (2.0)

Ngoài ra, để được làm tối đa số giờ cho phép, sinh viên cần có năng lực TOPIK như sau:

·         Sinh viên năm 1, 2: Cần có TOPIK từ cấp 3 trở lên

·         Sinh viên năm 3, 4: Cần có TOPIK từ cấp 4 trở lên

 

Sinh viên Học tiếng (D4-1) và Cao đẳng (D2-1)

·         Phải học hết ít nhất một kỳ học (6 tháng)

·         Phải có tỷ lệ chuyên cần từ 90% trở lên

Ngoài ra, để được làm tối đa số giờ cho phép, sinh viên cần có năng lực TOPIK như sau:

·         Sinh viên học tiếng: Cần có TOPIK từ cấp 2 trở lên

·         Sinh viên Cao đẳng: Cần có TOPIK từ cấp 3 trở lên

 

3.      Quy định về thời gian làm thêm

Sinh viên Đại học

Sinh viên đại học (D-2) đạt yêu cầu TOPIK sẽ được làm thêm từ 20 – 25 giờ trong tuần; cuối tuần ( Thứ 7, Chủ nhật) làm thêm không giới hạn.

Sinh viên đại học không đạt yêu cầu TOPIK chỉ được làm 15 giờ/ tuần và 15 tiếng cho 2 ngày thứ 7 và Chủ nhật.

Sinh viên du học tiếng (D4-1)

Sinh viên học tiếng (D4-1) đạt yêu cầu TOPIK sẽ được làm thêm từ 20 – 25 giờ trong tuần; cuối tuần ( Thứ 7, Chủ nhật) là 20 giờ/ 2 ngày.

Sinh viên học tiếng không đạt yêu cầu TOPIK chỉ được làm 10 giờ/ tuần và 10 tiếng cho 2 ngày thứ 7 và Chủ nhật.

Sinh viên hệ cao đẳng (D2-1)

Sinh viên cao đẳng (D2-1) đạt yêu cầu TOPIK sẽ được làm thêm từ 20 – 25 giờ trong tuần; cuối tuần ( Thứ 7, Chủ nhật) làm thêm không giới hạn.

Sinh viên cao đẳng không đạt yêu cầu TOPIK chỉ được làm 10 giờ/ tuần và 10 tiếng cho 2 ngày thứ 7 và Chủ nhật.

4.      Quy định về công việc làm thêm.

Các công việc được phép đi làm thêm

·         Công việc đơn giản: Quán ăn, tiệm cà phê, siêu thị…

·         Công việc liên quan đến chuyên ngành.

·         Công việc hướng dẫn giảng dạy hội họa bằng tiếng nước ngoài tại các cơ quan giáo dục như trung tâm giáo dục tư thục….(không áp dụng đối với công việc gia sư)

·         Các công việc biên dịch, phiên dịch, cán bộ quản lý thư viện, hỗ trợ kinh doanh ẩm thực.

·         Công việc nghiên cứu tạm thời như tham gia dự án của phòng nghiên cứu, trợ giảng, trợ giảng thí nghiệm….

Các công việc bị giới hạn làm thêm:

·         Các công việc làm trong nhà máy, xí nghiệp, công xưởng, lĩnh vực sản xuất, xây dựng (bất kể dài hay ngắn hạn)

·         Các công việc có liên quan tới bí mật công nghiệp như công việc tại phòng nghiên cứu, ngành công nghiệp công nghệ cao.

·         Các công việc về kinh doanh đầu cơ tích trữ.

·         Các công việc mua vui giải trí tại quán rượu, quán bar.

·         Các công việc trái vvới thuần phong mỹ tục tại Hàn Quốc

·         Các công việc gia sư đã được quy địng theo luật

·         Các hoạt động khác vượt quá tư cách của học sinh, các công việc bị giới hạn khác.

 

5.      Hướng dẫn đăng ký làm thêm

Các giấy tờ cần chuẩn bị

1.      Đơn xác nhận xin làm thêm của du học sinh (외국인 유학생 시간제 최업 확인서)

2.      Hộ chiếu, thẻ người nước ngoài (여권, 외국인 등록증)

3.      Bảng thành tích hoặc bảng chuyên cần (성적 또는 출석 증명서)

4.      Bằng TOPIK (nếu có)

5.      Bản sao Hợp đồng lao động (표준근로게약서 사본 (시급 근무 내용, 시감 포항))

6.      Bản sao đăng ký kinh doanh nơi làm thêm (사업자등록증 사본)

Trình tự đăng ký:

1.      Viết đơn giới thiệu làm thêm  (외국인 유학생 시간제 최업 확인서) tải tại đây

2.      Điền các thông tin của bản thân, thông tin nơi làm thêm.

3.      Xin chữ ký giáo sư

4.      Xin chữ ký của người quản lý du học sinh trong trường

5.      Đăng ký với Văn phòng quản lý xuất nhập cảnh.

Nếu đăng ký trực tiếp: Hẹn ngày giờ và mang hồ sơ tới văn phòng quản lý trực thuộc địa phương. Nếu đăng ký online thì làm theo các bước sau:

·         Đăng nhập vào Website: www.hikorea.go.kr

·         Chọn전자민원 -> 전자민원 신청 (Đăng ký online)

·         Chọn시간제취업허가 ( Đăng ký làm thêm)

·         Chọn 본인민원시청 (Xác nhận đăng ký online)

·         Điền các thông tin xin việc và upload các giấy tờ theo yêu cầu.

·         Hoàn thành đăng ký.

Akina hi vọng những thông tin trên sẽ giúp ích các bạn khi tìm hiểu và học tập tại Hàn Quốc.

Nếu muốn tìm hiểu kỹ hơn về cuộc sống bên Hàn Quốc và các Chương trình Du học tại Hàn Quốc thì liên hệ ngay cho Akina nhé!

08 Tháng 5 2020
Chuyên mục: Du học Hàn Quốc
Viết bởi Tư vấn Du Học Akina

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NỮ SUNGSHIN  - 성신여자대학교

» Tên tiếng Anh: Sungshin Women’s University
» Năm thành lập: 1936
» Địa chỉ: 2, Bomun-ro 34da-gil, Seongbuk-gu, Seoul, Hàn Quốc
» Website: http://www.sungshin.ac.kr

I. GIỚI THIỆU VỀ TRƯỜNG ĐẠI HỌC NỮ SUNGSHIN

1. Tổng quan trường Đại học nữ Sungshin

Đại học nữ Sungshin là trường đại học tư nhân nữ ở thành phố Seoul, Hàn Quốc. Được thành lập vào năm 1936 bởi Tiến sĩ Lee Sookchong. Trong những năm 1960 và 1970, Sungshin là một trường cao đẳng sư phạm ở Hàn Quốc. Sau đó, vào những năm 1980, trường được thăng cấp thành một trường đại học toàn diện.

2. Một số điểm nổi bật về trường Đại học nữ Sungshin

Trường Đại học nữ Sungshin cung cấp các chương trình đào tạo ngoại ngữ đa dạng nhằm nâng cao khả năng ngoại ngữ cho sinh viên. Thông qua khóa học tiếng Hàn, các bạn sinh viên có thể vừa được học tiếng Hàn vừa có thể trải nghiệm văn hóa Hàn Quốc. Bên cạnh đó, trung tâm còn có chương trình hỗ trợ 1:1 – mỗi bạn sinh viên nước ngoài sẽ có một bạn tình nguyện viên người Hàn giúp đỡ trong quá trình học tiếng Hàn cũng như thích nghi với văn hóa và giải quyết các vấn đề trong cuộc sống sinh hoạt tại Hàn Quốc.

Trung tâm tiếng Hàn ở trường cũng luôn thiết lập một đội tư vấn chuyên môn luôn sẵn sàng tư vấn 1:1 về tất cả các lĩnh vực cả trong học tập cũng như đời sống cho các bạn học sinh nước ngoài từ khi bắt đầu nhập học cho tới khi tốt nghiệp ra trường. Mỗi học kỳ trường đại học nữ Sungshin cũng đều tổ chức các hoạt động, các chương trình trải nghiệm văn hóa đa dạng dành cho sinh viên và đang rất được các bạn DHS yêu thích. Trung tâm cũng luôn cổ vũ, khích lệ các bạn sinh viên có cuộc sống du học bổ ích và thú vị nhất.

Trường Đại học nữ Sungshin nổi tiếng với chuyên ngành làm đẹp. Đây là nơi đào tạo ra những chuyên gia trang điểm hàng đầu Hàn Quốc. Sinh viên theo học chuyên ngành làm đẹp sẽ thường xuyên được thực hành, biết sử dụng trang điểm vào minh họa 3D, các hiệu ứng trang điểm đặc biết, nhân vật trang điểm, nghệ thuật trang điểm,….

3. Cựu học viên nổi bật Đại học nữ Sungshin

  • Goo Hara: ca sĩ, diễn viên và người mẫu (cựu thành viên nhóm nhạc nữ Kara)
  • Yoo Seungyeon (Gong Seungyeon): diễn viên, MC được biết đến qua những bộ phim Are you Human too, Cô nàng đáng yêu, Lục Long tranh bá, My Only Love Song…..
  • Kang Ji-hyun (Soyu): ca sĩ (cựu thành viên nhóm nhạc nữ Sistar)
  • Choi Yoona (Yuju): giọng hát chính của nhóm nhạc nữ G-Friend
  • Kim Hyo Jung (Hyorin): nhóm trưởng và giọng ca chính của Sistar…

II. CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC NỮ SUNGSHIN

  • Phí nộp hồ sơ: 60.000 KRW
  • Phí bảo hiểm: 200.000 KRW/ năm

 

1.       Hệ học tiếng

-         Lớp học từ thứ Hai đến thứ Sáu (09h00~13h00)

-         Trải nghiệm văn hóa 1,2 lần mỗi học kỳ

-         Giáo trình: Trường Đại học Quốc gia Seoul, Giáo trình bổ trợ (tính riêng kinh phí)

-         Học phí: 1.300.000 KRW/kỳ 5.200.000 KRW/năm.

-         Phí tuyển sinh 60.000won

* Học bổng:
– Học bổng dành cho người có thành tích cao: Sinh viên có thành tích cao nhất theo từng cấp học sẽ được tặng 200.000 KRW tiền học bổng khi đăng ký học kỳ tiếp theo.
– Sau khi đã hoàn thành trên 2 học kỳ và tiếp tục học lên tại trường sẽ được tặng 600.000 KRW tiền học bổng.
– Tặng học bổng khác cho đối tượng sinh viên mà Viện trưởng Viện đào tạo quốc tế ghi nhận là cần thiết.

2. Hệ Đại học (cử nhân)

ü  Chuyên ngành đào tạo

Trường

Khoa

Học phí đại học

Học phí thạc sĩ

Học phí tiến sĩ

Luật

Luật

     

Sinh thái nhân văn

Trang phục

Thực phẩm và dinh dưỡng

Văn hóa cộng đồng và Khoa học tiêu dùng

Phúc lợi xã hội

Thể thao và giải trí

     

Nhân văn

Ngôn ngữ và văn học Hàn Quốc

Ngôn ngữ và văn học Anh

Ngôn ngữ và văn học Pháp

Ngôn ngữ và văn học Đức

Ngôn ngữ và văn học Trung Quốc

Ngôn ngữ và văn học Nhật Bản

Lịch sử

3,788

4,386

4,442

Khoa học tự nhiên

Toán học

Số liệu thống kê

Khoa học công nghệ và hóa học

Công nghệ thông tin

4,442

5,092

5,167

Khoa học Xã hội

Chính trị ngoại giao

Tâm lý học

Đại lý

Kinh tế

Quản trị kinh doanh

Truyền thông

An ninh

3,788

4,386

4,442

Điều dưỡng

Khoa học điều dưỡng

Khoa học y tế toàn cầu

     

Sư phạm

Khoa Sư phạm

Giáo dục xã hội học

Dân tộc học

Giáo dục Trung Quốc cổ điển

Giáo dục Mầm non

4,442

5,092

5,167

Nghệ thuật

Mỹ thuật Phương Đông

Mỹ thuật Phương Tây

Điêu khắc

Thủ công

Thiết kế công nghiệp

5,005

x

x

Âm nhạc

Thanh nhạc

Nhạc cụ

Sáng tác nhạc

5,090

x

x

Nghệ thuật và văn hóa hội tụ

Quản lý văn hóa nghệ thuật

Diễn xuất

Âm nhạc đương đại

Nghệ thuật nhảy

Makeup

     

III.HỌC BỔNG

Học bổng

Chi tiết

Điều kiện

Giảm học phí cho SV ngoại quốc

Giảm 40~50% học phí

+ Bài kiểm tra đầu vào từ 90 điểm trở lên hoặc TOPIK 5 trở lên: giảm 50%
+ Bài kiểm tra đầu vào từ 80 điểm trở lên hoặc TOPIK 4 trở lên: giảm 40%

Dean List for Foreigner

Giảm 40~50% học phí

+ GPA tích lũy kỳ trước từ 4.0 trở lên: giảm 100%

+ GPA tích lũy kỳ trước từ 3,5~4.0 trở lên: giảm 50%
+ GPA tích lũy kỳ trước từ 3.0~3.5 trở lên: giảm 30% of tuition

Học bổng cho hoạt động ngoại khóa nổi bật

Một phần học phí

SV ngoại quốc tích cực tham gia các hoạt động trao đổi và tình nguyện được đề nghị bởi khoa volunteer work may be recommended by their department

IV. KÝ TÚC XÁ TRƯỜNG ĐẠI HỌC NỮ SUNGSHIN

  • Phí KTX: 300,000~350,000KRW/người/tháng

Nếu bạn yêu thích ngành làm đẹp thì Đại học nữ sinh Sungshin sẽ là một sự lựa chọn tuyệt vời dành cho bạn. Akina hi vọng rằng những thông tin bên trên cũng giúp ích cho bạn trong việc lựa chọn các trường và ngành học của mình. Nếu bạn muốn biết thêm nhiều thông tin hơn về các Chương trình tuyển sinh của trường hãy liên hệ với Tư vấn viên của chúng tôi nhé!

CÔNG TY TNHH DU HỌC QUỐC TẾ AKINA

         Địa chỉ: Số 39 Chương Dương, Phường Trần Phú, Thành phố Hải Dương.

         HOTLINE: 0909 586 599 / 0931 274 599

        Điện thoại: 0220 3 848 288

Email: This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it.">This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it.

      Website: https://www.duhocakina.edu.vn

HỖ TRỢ TRỰC TUYẾN

Điện thoại: 02203.848.288

Phòng đào tạo: 0909.626.599

Hotline: 0909.586.599

CHÚNG TÔI TRÊN FACEBOOK

BẢN ĐỒ

 

                           

Hotline: 0909.586.599
Powered by Amazing-Templates.com 2014 - All Rights Reserved.